Home BlogNgữ pháp tiếng Anh Cấu trúc Prefer to, Would Prefer: Chi tiết Cách dùng & Bài tập

Cấu trúc Prefer to, Would Prefer: Chi tiết Cách dùng & Bài tập

by Admin

Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu tới các bạn 2 cấu trúc diễn đạt sở thích đó là Prefer và Would prefer. Nhìn chung đây là hai cấu trúc tương đối đơn giản, chúng ta cùng tìm hiểu nhé:

Cấu trúc Prefer

  • Thích một thứ gì đó

S + prefer + N/ to V/ Ving…

Ví dụ:

cấu trúc prefer

She prefers to drink tea.

 

She prefers to drink tea.

Cô ấy thích uống trà.

They prefer playing badminton.

Họ thích chơi cầu lông.

I prefer cats.

Tôi thích mèo.

Lưu ý: Prefer to V và Prefer Ving về căn bản là giống nhau, đều được sử dụng trong những trường hợp như nhau để chỉ sở thích của ai đó. Tuy vậy, Prefer to V vẫn được quen dùng hơn.

  • Thích cái này hơn cái kia

S + prefer + N + to + N

S + prefer + V-ing + to + V-ing

S + prefer + to V + rather than + V

Ví dụ:

I prefer tea to coffee.

Tôi thích trà hơn cà phê

We prefer going by ferry to flying.

Chúng tôi thích đi bằng thuyền hơn là máy bay.

Many people prefer to walk rather than ride a bike.

⟹ Nhiều người thích đi bộ hơn là đạp xe.

Cấu trúc Would prefer

Chúng ta sử dụng Would prefer hoặc viết tắt là ‘d prefer để nói về sở thích ở hiện tại hoặc tương lai. Cùng nói về sở thích hoặc thích thứ gì đó hơn nhưng cấu trúc Would prefer thường được sử dụng trong bối cảnh yêu cầu giao tiếp lịch sự, trang trọng hơn là bối cảnh giao tiếp thường ngày.

  • Thích 1 thứ gì đó

S + would prefer + N/ to V

Ví dụ:

I’d prefer to go by myself.

Tôi muốn tự đi.

Would you prefer a quieter restaurant?

Bạn có thích một quán ăn yên tĩnh hơn không?

cấu trúc would rather

She’d prefer not to drive at night.

She’d prefer not to drive at night.

Cô ấy không thích lái xe vào ban đêm.

  • Thích cái này hơn cái kia

S + would prefer + to V + rather than + V

Ví dụ:

I’d prefer to go skiing this year rather than go on a beach holiday.

 Năm nay tôi thích đi trượt tuyết hơn là đi nghỉ mát ở biển.

  • Muốn ai đó làm (không làm) gì

S + would prefer + O (+ not) + to V

Ví dụ:

They’d prefer us to come later. 

Họ muốn chúng tôi tới muộn.

I would prefer you not to smoke here.

Tôi muốn bạn không hút thuốc ở đây.

Chú ý:

  • Cấu trúc này có thể được thay thế bằng cấu trúc tương đương

S + would prefer it if S + V (chia ở thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

Would you prefer me to drive?

Would you prefer it if I drove?

They’d prefer us to come later. 

⟹ They’d prefer it if we came later.

  • Cấu trúc này có thể được viết lại bằng cấu trúc Would rather

S + would prefer + O (+ not)+ to V = S + would rather + S + Ved/ V2/ didn’t V

Ví dụ:

I would prefer you to stay at home.

⟹ I would rather you stayed at home.

She would prefer me not to go by bus.

⟹ She would rather I didn’t go by bus.

Xem thêm: Cấu trúc Would rather

So sánh Prefer to và Would prefer

Cùng diễn tả sở thích hoặc thích cái gì hơn và gần như cấu trúc của cả 2 đều có điểm tương đồng nhưng Prefer và Would prefer lại được dùng trong những ngữ cảnh khác nhau.

  • Prefer diễn tả sự yêu thích chung chung, mang tính lâu dài.

Ví dụ:

A: I like singing. (Mình thích hát)

B: I prefer swimming. (Mình thích bơi hơn)

  • Would prefer được dùng để thể hiện sở thích trong những trường hợp cụ thể, mang tính tạm thời.

Ví dụ:

A: I would like a cup of beer. (Mình muốn uống bia)

B: I would prefer  an ice-cream. (Mình muốn ăn kem hơn)

Bài tập sử dụng Prefer và Would prefer

Choose the best answer to fill the gap in each of the following:

1. I prefer coffee …………….. tea.

A. to                      B. than             C. from

2. Although I love relaxing on beaches, I think I prefer …………….. in the mountains.

A. walk                 B. walking         C. walked

3. I prefer trains …………….. cars.

A. from                 B. than              C. to

4. I’m not a big fan of cars; I prefer …………….. by train.

A. travelling          B. travel            C. to travelling

5. They’d rather have lunch inside, but I’d prefer …………….. outside in the garden.

A.eat                    B. eating            C. to eat

6. I would prefer …………….. a dress rather than pants.

A. wear                B. wearing          C. to wear

7. She would prefer to live with her parents rather …………….. alone.

A. to                     B. than                C. for

8. Why do you …………….. going out with Tom?

A. prefer               B. would prefer   C. would rather

9. I would prefer you …………….. out.

A. not to go          B. not going        C. didn’t go

10. She would prefer if I …………….. her up.

A. picking             B. picked            C. to pick

Đáp án

  1. I prefer coffee to​ tea. (A)
  2. Although I love relaxing on beaches, I think I prefer walking​ in the mountains. (B)
  3. I prefer trains to​ cars. (C)
  4. I’m not a big fan of cars; I prefer travelling​ by train. (A)
  5. They’d rather have lunch inside, but I’d prefer to eat​ outside in the garden. (C)
  6. I would prefer to wear a dress rather than pants. (C)
  7. She would prefer to live with her parents rather than alone. (B)
  8. Why do you prefer going out with Tom? (A)
  9. I would prefer you not to go out. (A)
  10. She would prefer if I picked her up. (B)

Xem thêm: Cấu trúc used to và be/get used to

Như vậy mình đã giới thiệu tới các bạn chi tiết cách sử dụng hai cấu trúc Prefer và Would prefer. Hi vọng bài viết đã giúp bạn tự tin hơn với 2 cấu trúc dễ nhầm lẫn này. Còn điều gì thắc mắc các bạn hãy bình luận phía dưới để chúng ta cùng thảo luận nhé. Chúc các bạn học tốt!

You may also like

Leave a Comment