Home BlogNgữ pháp tiếng Anh Câu điều kiện loại 0 – Cấu trúc, Cách dùng & Bài tập luyện tập

Câu điều kiện loại 0 – Cấu trúc, Cách dùng & Bài tập luyện tập

by Admin

Trong phần ngữ pháp về câu điều kiện, không chỉ có những dạng câu điều kiện quen thuộc mà bạn thường thấy như câu điều kiện loại 1, loại 2, loại 3 mà còn có cả câu điều kiện loại 0 nữa đấy. 

Bạn đã biết cấu trúc và cách sử dụng của câu điều kiện loại 0 chưa?

Hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn trong bài viết dưới đây nhé!

Câu điều kiện loại 0 là gì?

Câu điều kiện loại 0 (zero) hay còn được gọi với các tên khác là câu điều kiện hiển nhiên.

Nó diễn tả một hành động, một thói quen chắc chắn sẽ xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng hoặc nói về những sự thật hiển nhiên, là chân lý, quy luật của cuộc sống. 

Ex:

If water is frozen, it expands.

(Nếu nước bị động đặc, nó sẽ nở ra.)

Câu điều kiện loại 0

Cấu trúc của câu điều kiện loại 0

If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)/câu mệnh lệnh

Trong câu điều kiện loại 0, mệnh đề điều kiện (mệnh đề chứa if) diễn tả điều kiện để xảy ra một sự thật hiển nhiên, một quy luật của cuộc sống. Còn mệnh đề chính sẽ làm rõ kết của điều kiện ấy. 

Chúng ta có thể chia cả hai vế là thì hiện tại đơn hoặc mệnh đề điều kiện là hiện tại đơn, mệnh đề kết quả là câu mệnh lệnh tùy vào từng ngữ cảnh mà bạn sử dụng trong câu. 

Ex:

If you heat ice, it turns to water. 

(Nếu bạn đun nóng đá, nó sẽ tan chảy thành nước.)

If I make silly mistake, I laugh.

(Nếu tôi mắc phải lỗi sai ngớ ngẩn nào, tôi thường sẽ tự cười chính mình.)

Cách sử dụng của câu điều kiện loại 0 

Câu điều kiện loại 0 thường ít xuất hiện hơn so với các loại câu điều kiện khác, nên nhiều người sẽ cảm thấy xa lạ và nghĩ rằng nó rất khó dùng. Tuy nhiên, cách sử dụng của câu điều kiện loại 0 thậm chí còn đơn giản và dễ nhớ nhất trong các loại câu điều kiện. 

Câu điều kiện loại 0 được sử dụng khi bạn muốn diễn tả một thực tế, sự thực, thói quen hay một sự kiện xảy ra thường xuyên. 

  • Câu điều kiện loại 0 diễn tả thực tế 

Ex: 

The tree dies if it don’t get enough water. 

(Cây sẽ chết nếu nó không có đủ nước.)

If you mix white and red, you get pink. 

(Nếu cậu trộn màu trắng với màu đỏ, cậu sẽ có được màu hồng.)

You will see snow if you visit America in the winter.

(Bạn sẽ được nhìn thấy tuyết nếu bạn đến thăm nước Mỹ vào mùa đông.)

  • Câu điều kiện loại 0 diễn tả một sự thực 

Ex:

If I ask him to come with us, she always says no.

(Nếu tôi rủ anh ấy đi cùng chúng tôi, anh ấy sẽ luôn nói không.)

If she is angry, please don’t ask her anything.

(Nếu cô ấy nổi giận, đừng hỏi cô ấy bất cứ điều gì cả.)

  • Câu điều kiện này diễn tả một thói quen  

Ex:

If I go to bed at 10 p.m, I always get up very early on next morning.

(Nếu tớ đi ngủ vào lúc 10 giờ tối, tớ sẽ luôn dậy rất sớm vào sáng hôm sau.)

If I suddenly have friends over for dinner, I order food from a restaurant for them.

(Nếu tôi đột nhiên có một vài người bạn đến thăm vào buổi tối, tôi sẽ đặt đồ ăn từ nhà hàng để mời họ.)

  • Diễn tả một quy luật, định lý của cuộc sống

Ex: 

The cup will be sucked to the ground if you let it go. 

(Chiếc cốc sẽ bị hút xuống mặt sàn nếu bạn thả rơi tự do nó.)

Những lưu ý về câu điều kiện loại 0 

  • Với câu điều kiện này, chúng ta hoàn toàn có thể thay “if” bằng “whenever” hoặc “when”

Ex:

When you put a paper on fire, it burns quickly.

(Khi bạn để một tờ giấy vào ngọn lửa, nó sẽ bùng cháy rất nhanh.)

Lan make beauty video on youtube whenever she has free time. 

(Lan làm video làm đẹp trên youtube mỗi khi cô ấy có thời gian rảnh.)

  • Trong câu này, bạn có thể thoải mái thay đổi vị trí, thứ tự của hai mệnh đề mà nghĩa của câu không thay đổi. 

Ex:

If I have time, I usually go on foot to my school. 

(Nếu tôi có thời gian, tôi thường sẽ đi bộ đến trường.)

I usually go on foot to my school if I have time. 

(Tôi thường sẽ đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)

Cách sử dụng câu điều kiện loại 0

Bài tập luyện tập 

  1. If you ….. ice, it melts.

A. heat              B. heats               C.heating              D. is heating

  1. If it rains, the grass ….. wet. 

A. got              B. getting              C. was gotten              D. gets

  1. When the sun …… down, it gets dark.

A. go              B. goes              C. went              D.gone

  1. If you ……. any trouble, please telephone me though 115.

A. has              B. have              C. had              D. hasn’t 

  1. If we are cold, we …….

A. shiver              B. shivered              C.shivers              D. not shiver 

  1. If metal ….. hot, it expands. 

A. get              B. gets              C. got              D. gotten 

  1. She glares at me if I ….. near her desk. 

A. go              B. went              C. goes              D. not go 

  1. If you go out, she ….. nasty. 

A. gets              B. got              C. gotten              D. get 

  1. If you heat water to 100 degrees, it ……

A. boil              B. boils              C. will boil              D. are boiled 

  1. My mother (not)….. well if she drinks coffee before bed.

A. Sleeping              B. slept              C. don’t sleep              D. doesn’t sleep

Hãy cùng đối chiếu đáp án nào 

  1. A
  2. D
  3. B
  4. B
  5. A
  6. B
  7. A
  8. A
  9. B
  10. D

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về dạng câu điều kiện này, bạn cảm thấy phần kiến thức về câu điều kiện này như thế nào?

Hy vọng với những thông tin hữu ích mà mình đã cung cấp ở bài viết này đã giúp ích nhiều cho bạn trong quá trình chinh phục các bài tập về câu điều kiện.

Chúc bạn học tốt và cảm ơn vì đã đọc hết bài viết này!.

XEM THÊM:

You may also like

Leave a Comment