Home BlogNgữ pháp tiếng Anh Học từ A => Z Cách đặt Câu hỏi trong tiếng Anh chuẩn ngữ pháp!

Học từ A => Z Cách đặt Câu hỏi trong tiếng Anh chuẩn ngữ pháp!

by Admin

Làm thế nào để đặt câu hỏi bằng tiếng Anh một cách linh hoạt mà ngữ pháp vẫn chuẩn? Dưới đây là tất tần tật những gì mà bạn cần biết về cách đặt câu!

CÂU HỎI YES/ NO

1. Cách đặt câu hỏi yes/ no trong tiếng Anh với động từ tobe

Cấu trúc câu hỏi

Am

Is

Are            +    S    +   …..?

Was

Were

Câu trả lời

Khẳng định

Yes, S + be

Phủ định

No, S + be + not

VD1: Is that girl your sister?
          Yes, she is
          No, she is not (isn’t)

VD2: Is he going to pick you up?
          Yes, he is
          No, he is not (isn’t)

2. Cách hỏi yes/no trong tiếng Anh với động từ thường

Cấu trúc câu hỏi

Do

Does

Did           +   S   +   V   + (O)?

Have

Has

Had

Lưu ý: V chia theo thì tương ứng với trợ động từ

Câu trả lời

Khẳng định

Yes, S + do/ does/ …

Phủ định

No, S + do/ does… + not

VD1: Do you like music?
          Yes, I do
          No, I do not (don’t)

VD2: Have you done your homework?
          Yes, I have
          No, I have not (haven’t)

3. Cách hỏi yes/no trong tiếng Anh với động từ khuyết thiếu

Cấu trúc câu hỏi

Can

Could 

May          +   S   +   V   +   (O)?

Might

Should

 

Câu trả lời

Khẳng định

Yes, S + can/ may…

Phủ định

No, S + can/ may/… + not

VD1: Can you swim?
          Yes, I can
          No, I cannot ( can’t) 

4. Dạng phủ định trong tiếng Anh

  • Cấu trúc câu hỏi

Trợ động từ + not + S + V + (O)?

  • Câu trả lời

Khẳng định:

Yes, S + V + O

Phủ định:

No, S + trợ động từ + not + V

VD: Don’t you want to be a millionaire?
        Yes, I want to be a millionaire
        No, I don’t want to be a millionaire

Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh

Câu hỏi Wh-

1. What & Who: hỏi về chủ ngữ

What – Cái gì

Who – Ai

  • Cấu trúc câu hỏi:

Who/ What + V +…?

  • Câu trả lời: Trả lời với chủ thể gây ra hành động

VD: What happened yesterday?
        Something happened yesterday
        Who told you?
        She told me

2. What & Whom: hỏi về tân ngữ

What – Cái gì

Whom – Ai

  • Cấu trúc câu hỏi:

Whom/ What + trợ động từ + S + V +…?

  • Câu trả lời: Trả lời với vật/ người chịu tác động

VD: Whom did you talk to?
        I talked to my mom

       What did you make?
        I made a cake

3. When, Where, How & Why: hỏi bổ ngữ

When – Khi nào                                                       How – Như thế nào

Where – Ở đâu                                                          Why – Tại sao

  • Cấu trúc câu hỏi

When
Where         + trợ động từ + S + V + …?
How
Why

  • Câu trả lời: Trả lời với nơi chốn/ thời gian/ lý do/ cách thức

VD: When did you arrive?
        I arrived yesterday.

       Where is it?
        It’s on the table.

4. -Wh trong tiếng Anh với từ để hỏi ở giữa câu:

  • Cấu trúc câu hỏi

S1 + V1 + từ để hỏi + S2 + V2?

Trợ động từ + S1 + V1 + từ để hỏi + S2 + V2?

Lưu ý: V2 chia theo chủ ngữ và không đảo vị trí trợ động từ như câu hỏi thông thường.

VD: I’m not sure why he does that
        Do you know why he does that?

5. Which: câu hỏi lựa chọn

Which – cái nào

  • Cấu trúc câu hỏi

Which N + trợ động từ + S + V?

  • Câu trả lời: Trả lời với lựa chọn

VD: Which shirt will you buy?
        I will buy the white one

6. Một số cách hỏi Wh- khác

What time – Lúc nào, mấy giờ
What time are we going?
We are going at 7 o’clock

Whose – Của ai
Whose bag is it?
It’s my bag

How long – Bao lâu
How long does it take me from here to Hanoi?
About 4 hours

How far – Bao xa
How far is it from my house to your house?
Just 500 meters

How often – Thường xuyên như thế nào ( hỏi về tần suất)
How often do you go swimming?
Twice a week

How many – Bao nhiêu ( hỏi về số lượng đếm được)
How many bags are there on the table?
There are five bags on the table

How much – Bao nhiêu ( hỏi về số lượng không đếm được)
How much does a bottle of wine cost?
It costs 500$

Câu hỏi đuôi

1. Cấu trúc

S + V + O, trợ động từ + not + S?

Lưu ý: với dạng I am… thì câu hỏi đuôi là aren’t I

S + trợ động từ + not + V + O, trợ động từ + S?

VD: She killed him, didn’t she?
        I am your daughter, aren’t I?
       She’s not a girl, is she?

2. Cấu trúc đặc biệt

S + used to + V, didn’t + S?

S + had better + V, hadn’t + S?

S + would rather + V, wouldn’t + S?

VD: You used to jog everyday, didn’t you?
        She had better learn how to cook, hadn’t she?
        They’d rather go to school, wouldn’t they?

Bài tập vận dụng

Hãy làm các bài tập trắc nghiệm dưới đây để luyện tập kiến thức vừa học nhé!

Câu 1: He sometimes reads the newspaper, ____?
Câu 2: _____don't you go by bus?
Câu 3: ____is Susan's birthday?
Câu 4: Sue wasn't listening, ______?
Câu 5: They had a nice weekend, ______?
Câu 6: be/returned/to/the school/the books/going/to/are/?/
Câu 7: the/accident/was/by/the/police/seen/yesterday/?/
Câu 8: built/in/1889/the Eiffel Tower/was/for/the World Exhibition/?/
Câu 9: ______ bag is it? - Susan's.
Câu 10: ______ the thieves caught?

XEM THÊM:

You may also like

Leave a Comment