Unit 6 Lớp 8 – Getting started

Getting started 

(phần 1-3 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8 mới)

1. Listen and readNghe và đọc.

Hướng dẫn dịch:

Dương: Tớ đã gọi cho cậu lúc 9 tối qua nhưng không thấy cậu trả lời. 

Nick: Ô, khi đó tớ đang tìm kiếm 1 vài thông tin trên Internet về truyền thuyết Việt Nam cho dự án của tớ. 

Dương: Cậu đã tìm được thứ mình muốn chưa?

Nick: Thực sự thì chưa. Cậu có thể gợi ý cho tớ thứ gì đó không?

Dương: Chúng tớ có rất nhiều truyền thuyết, truyện dân gian và truyện ngụ ngôn. Một truyền thuyết nổi tiếng là Lạc Long Quân và Âu Cơ. 

Nick: Ồ đúng rồi? Nó kể về cái gì thế?

Dương: À, nó nói về nguồn gốc của người Việt Nam. 

Nick: Những ai là nhân vật chính vật?

Dương: Lạc Long Quân là long vương dưới đại dương, Âu Cơ là một nàng tiên và những người con trai của ho. 

Nick: Thế chuyện như thế nào?

Dương: Để tớ xem….. Lạc Long Quân kết hôn với Âu Cơ. Cô ấy để ra một cái bọc trăm trứng, cái mà tạo nên 100 đứa con trai. 

Nick: Một trăm bé trai sao? Nhiều thật đấy. 

Dương: Và sau vài năm, Lạc Long Quân nhớ biển cả vì vậy đã mang theo 50 người con xuống biển sâu và Âu Cơ đưa 50 người con còn lại lên núi. Những bé trai đó là tổ tiên của người Việt Nam. 

Nick: Đây quả là một câu truyện truyền thuyết thú vị! Tớ nghĩ tớ đã tìm ra chủ đề cho dự án của mình rồi. 

a. Read the conversation again and choose the correct answers – Đọc bài đàm thoại lần nữa và chọn câu trả lời đúng.

1. B 2. C 3. B
4. C 5. A

Dịch: 

1. Dương đã làm gì vào lúc 9 giờ tối?

⇒ Dương đang gọi điện cho Nick. 

2. Nick đã làm gì vào lúc 9 giờ tối?

⇒ Cậu ấy tìm kiếm thông tin trên mạng. 

3. Truyền thuyết nào mà Dương đã gợi ý cho Nick?

⇒ Một truyền thuyết về nguồn gốc của người Việt Nam. 

4. Ai là Lạc Long Quân?

⇒ Vị long vương dưới đại dương. 

5. Âu Cơ đã đưa 50 người con trai đi đâu?

⇒ Đi lên núi. 

b. Match the words to their meaningsNối từ với nghĩa

1. title – tiêu đề  c. the name of the story – tên của câu chuyện 
2. genre – thể loại  d. the type of story it is – thể loại truyện. 
3. main characters – các nhân vật chính  a. the people the story is about – những người mà câu chuyện nói về. 
4. plot – nội dung  b. the content of the story – nội dung của câu chuyện. 

c. Find the information in the conversation to complete the tableTìm thông tin trong bài đàm thoại để hoàn thành bảng.

Title  Lac Long Quan and Au Co
Genre Legend 
Main characters  – Lac Long Quan 

– Au Co 

– Their sons 

Plot  – Lac Long Quan married Au Co. 

– Au Co gave birth to one hundred baby boys 

– Lac Long Quan missed the sea 

– Lac Long Quan took 50 their sons to the sea 

– Au Co took the others to the mountains.

Hướng dẫn dịch:

Tiêu đề  Lạc Long Quân và Âu Cơ 
Thể loại   Truyền thuyết 
Nhân vật chính  – Lạc Long Quân 

– Âu Cơ 

– Các con của họ 

Nội dung  – Lạc Long Quân kết hôn với Âu Cơ 

– Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng 

– Lạc Long Quân nhớ biển cả 

– Lạc Long Quân đưa 50 người con xuống biển 

– Âu Cơ đưa 50 người con lên rừng 

d. What does this sentences from the conversation express? Câu này trong bài đàm thoại thể hiện điều gì?

Do you know what kind of sentence it is? Bạn có biết loại câu đó không?

Nick: What an interesting legend it is!

⇒ This sentence shows Nick’s feeling about the legend. He finds it interesting.

⇒ I know this kind of sentence. It is an exclamatory sentence.

Dịch:

Nick: Truyền thuyết này quả thực rất thú vị!

⇒ Câu văn này thể hiện cảm xúc của Nick với truyền thuyết. Cậu ấy thấy nó thú vị. 

⇒ Tôi biết loại câu này. Đây là câu cảm thán. 

Ghi nhớ!

  • Câu cảm thán được sử dụng để diễn tả sự bất ngờ hoặc những cảm xúc mạnh. Chúng ta sử dụng “what” trong câu cảm thán. 
  • What + a/an +adj + N (danh từ số ít) + S + V!

Ex:

What a naughty boy he is!

(Đúng là một cậu bé hư!)

  • What + adj + N( không đếm được/ số nhiều) + S + V!

Ex: 

What naughty boys there are! 

(Những cậu bé đó thật nghịch ngợm!)

What beautiful weather it is! 

(Thời tiết thật là đẹp!)

  • Chúng ta luôn luôn không sử dụng một tính từ hoặc một danh từ và một động từ trong câu cảm thán. 

Ex: What a day!

2. Match the words with their definitions. Then  listen, check and repeat Nối những từ với nghĩa của họ. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.

Audio script:

1. A very old, traditional story from a particular place that was originally passed on to people in a spoken form — folk tale

2. An ancient story about brave people magical events that are probably not true — legend

3. An imaginary story typically involving magic or fairies, usually for children – fairy tale

4. Traditional, imaginary short story that teaches a moral lesson; typically using animal characters — fable

Dịch: 

1. Một câu chuyện truyền thống, rất cổ xưa từ một nơi cụ thể mà ban đầu được truyền lại cho mọi người dưới hình thức nói – câu chuyện dân gian

2. Một câu chuyện cổ xưa về những sự kiện ma thuật dũng cảm có lẽ không đúng – huyền thoại

3. Một câu chuyện tưởng tượng thường liên quan đến ma thuật hoặc nàng tiên, thường là cho trẻ em – câu chuyện cổ tích

4. Truyện ngắn truyền thống, tưởng tượng dạy một bài học đạo đức; thường sử dụng các nhân vật động vật – truyện ngụ ngôn

 A – 4 B – 3
C – 1 D – 2

Dịch:

1. truyền thuyết – Một câu chuyện cổ kể về những con người dũng cảm hoặc những sự kiện kì ảo cái mà khó có thể là sự thật. 

2. truyện dân gian – Một câu chuyện truyền thống rất lâu đời được truyền tai nhau qua nhiều thế hệ bằng hình thức nói, kể. 

3. truyện ngụ ngôn – Những mẩu truyện ngắn từ xa xưa mang tính hư cấu được dùng để răn dạy về đạo đức, thường sử dụng các nhân vật là con vật. 

4. truyện cổ tích – Một câu chuyện hư cấu có những yếu tố phép thuật hoặc các bà tiên dành cho trẻ em. 

3. GAME: GUESS THE STORY – Trò chơi: Đoán câu chuyện

a. Think of a legend, folk tale, fable or fairy tale you know. Complete the table belowNghĩ về một truyền thuyết, truyện dân gian, ngụ ngôn hay cổ tích mà bạn biết. Hoàn thành bảng bên dưới.

Title  Chung cake and Day cake 
Genre  Legend 
Main characters Hung King and Lang Lieu prince
Plot  – The King of Heroes wanted to find a successor.

– He called his childrens and told whoever found the most delicious and meaningful food for the holiday would be handed the throne.

– Lang Lieu has a kind personality, a virtuous lifestyle, filial piety with his parents

– Lang Lieu was dreamed by the god, so he decided to make Chung cake and Day cake to present to his father.

– Chung cake, Day cake has a good meaning, so Lang Lieu was given the throne by his father. 

Dịch:

Tiêu đề  Bánh Chưng và bánh Dày 
Thể loại  Truyền thuyết
Các nhân vật chính  Vua Hùng và hoàng tử Lang Liêu 
Nội dung  – Vua hùng muốn tìm một người để nối ngôi. 

– Ông đã gọi các con của mình lại và nói: Ai tìm được món ăn ngon và ý nghĩa nhất cho ngày lễ sẽ được ông truyền ngôi cho. 

– Lang Liêu có bản tính hiền lành, tốt bụng, hiếu thuận với cha mẹ. 

– Lang Liêu được một vị thần báo mộng cho và quyết định làm món bánh Chưng, bánh Dày dâng lên vua cha. 

– Bánh Chưng và bánh Dày là hai món bánh có ý nghĩa hay nên Lang Liêu đã được vua cha truyền ngôi cho. 

b. Work in pairs. Interview each other and try to guess the title of the storyLàm theo cặp. Phỏng vấn nhau và cố gắng đoán tựa câu chuyện.

Gợi ý:

A: What kind of story is it?

B: It’s a legend. 

A: Who are the main characters?

B: Hung King and his son – Lang Lieu prince 

A: What’s about it?

B: The original of Chung cake and Day cake.

A: Is it Chung cake and Day cake?

B: Exactly!

Dịch:

A: Thể loại truyện là gì?

B: Đây là một truyền thuyết. 

A: Có những ai là nhân vật chính?

B: Vua Hùng và con trai của mình – Hoàng tử Lang Liêu. 

A: Nó nói về cái gì thế?

B: Nguồn gốc của bánh Chưng và bánh Dày. 

A: Có phải là truyện bánh Chưng và bánh Dày không?

B: Chính xác rồi!

Từ vựng cần nhớ trong bài:

Reply (v): Hồi âm, trả lời

Legend (n): Truyện truyền thuyết

Folk tale (n): Truyện dân gian

Fable (n): Truyện ngụ ngôn

Fairy tale (n): Truyện cổ tích

Character (n): Nhân vật

Title (n):Tiêu đề, tên

Genre (n): Thể loại

Plot (n): Nội dung, cốt truyện

Giải bài tập tiếng Anh 8 Unit 6: Folk tales

Unit 6 Lớp 8 - Từ vựng unit 6
Unit 6 Lớp 8 - A closer look 1
Tác giả: Admin

Viết một bình luận