Unit 12 Lớp 8 – A closer look 2

A Closer Look 2 

(phần 1-5 trang 61-62 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Ghi nhớ!

1. Chúng ta sử dụng may/might để nói về một vài thứ có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. 

Ví dụ:

He may/ might be in the office – Anh ấy có lẽ đang ở văn phòng

2. Thông thường, một trong hai có thể được sử dụng. Mặc dù, sử dụng có thể làm tăng một chút cơ hội điều gì đó sẽ xảy ra.

Ví dụ:

Tom may lend you the money => This is unlikely.

Tom might lend you the money => I think this is very unlikely.

3. May thi thoảng được sử dụng trong tiếng Anh trang trọng và mang nghĩa là được cho phép. Might thì không được sử dụng trong trường hợp này. 

Ví dụ:

Lecturers may use projectors if they wish – Các giảng viên đại học được phép sử dụng máy chiếu nếu họ muốn.

1. Use may/ might to fill each of the blankSử dụng may/ might để điền vào mỗi khoảng trống.

Gợi ý:

1. may/ might 2. may/ might 3. may/ might 4. may
5. may/ might 6. may 7. may/ might 8. may

Dịch:

1. Bạn có thể gặp một vài khó khăn khi lái xe vào buổi tối. 

2. Tôi có lẽ có dị ứng với tôm. Tôi chưa bao giờ thử nó.

3. Chúng tôi có thể đến London để nghỉ lễ, nếu chúng tôi vẫn đủ khả năng.

4. Người giám định nói rằng chúng tôi có thể rời đi khi chúng tôi kết thúc.

5. Tôi không biết nhưng tôi có thể đi xem bài giảng về UFO.

6. Học sinh có lẽ chỉ được mượn bốn cuốn sách tại một thời gian.

7. Có thể có sự sống trên các hành tinh khác.

8. Học sinh trên mười lăm tuổi có thể mang điện thoại đến trường học.

Câu tường thuật có từ để hỏi  

Chúng ta sử dụng động từ để hỏi khi tường thuật các câu hỏi. Trong các câu hỏi được tường thuật, chúng ta sử dụng thứ tự câu và lược bỏ dấu hỏi. 

1. Để tường thuật một câu có từ để hỏi – Wh, chúng ta sử dụng:

Chủ ngữ + asked (ai đó) + từ để hỏi + mệnh đề

Ví dụ:

‘What were you doing at the time?’ – Cậu đã làm gì vào thời gian đó?

⇒ She asked (me) what I was doing/ I had been doing at the time – Cô ấy hỏi tôi rằng tôi đã đang làm gì vào thời gian đó?

2. Để tường thuật một câu hỏi Yes/ No, chúng ta sử dụng:

Chủ ngữ + asked (ai đó) + if/ whether + mệnh đề

Ví dụ:

‘Did the alien talk to you?’ – Người ngoài hành tinh đã nói chuyện với bạn à?

She asked me if/ whether the alien talked/ had talked to me – Cô ấy hỏi tôi rằng người ngoài hành tinh đã nói chuyện với tôi à.

Hãy nhớ rằng đại từ sở hữu, tính từ, thì của động từ và biểu thức thời gian thay đổi trong các câu hỏi tường thuật giống như trong các câu tường thuật tại Look back ở Unit 11.  

2. Nick claimed that he had seen a UFO. Read the interview between a reporter and Nick, and finish the following sentencesNick nói rằng anh ấy thấy một vật thể bay không xác định. Đọc bài phỏng vấn giữa một phát thanh viên và nick, và hoàn thành những câu sau.

Hướng dẫn dịch:

Người phỏng vấn: Vậy, chính xác thì cậu đã thấy gì?

Nick: Tớ đã nhìn thấy một UFO. Nó đã hạ cánh xuống một bãi cỏ.

Người phỏng vấn: Cậu đã làm gì khi cậu nhìn thấy nó?

Nick: Tớ đang đi dạo.

Người phỏng vấn: Nó trông như thế nào?

Nick: Nó rất lớn và sáng và nó trông giống như một cái đĩa lớn trên bầu trời.

Người phỏng vấn: Và cậu còn thấy gì nữa không?

Nick: Tớ đã nhìn thấy một người ngoài hành tinh bước ra từ UFO.

Người phỏng vấn: Người ngoài hành tinh có nhìn thấy cậu không?

Nick: Tớ không biết. Khi tớ nhìn thấy nó, tớ đã trốn sau một cái cây lớn.

Gợi ý:

1. what 5. had looked
2. had seen; had landed 6. had been; had looked like
3. what 7. had seen
4. had been going 8. had hidden

Dịch:

1. Người phỏng vấn hỏi Nick chính xác thì anh ấy đã nhìn thấy gì.

2. Nick trả lời rằng anh ấy đã nhìn thấy một UFO. Anh ấy nói nó đã từng hạ cánh xuống một bãi cỏ.

3. Người phỏng vấn hỏi Nick đã làm gì khi anh ta nhìn thấy UFO.

4. Nick nói rằng anh ấy đã đi dạo.

5. Người phỏng vấn hỏi nó trông như thế nào.

6. Nick nói rằng nó rất lớn và sáng và nó trông giống như một chiếc đĩa lớn trên bầu trời.

7. Người phỏng vấn cũng hỏi liệu người ngoài hành tinh có nhìn thấy anh ta không.

8. Nick nói với người phỏng vấn rằng anh ấy đã trốn phía sau một cái cây.

3. Circle the correct word in italics to complete each sentence Khoanh tròn từ đúng in nghiêng để hoàn thành mỗi câu.

Gợi ý:

1. ask  2. if
3. before  4. different

Dịch:

1. Động từ tường thuật trong câu hỏi gián tiếp là ask. 

2. Chúng ta sử dụng if khi chúng ta tường thuật lại câu hỏi Yes/ No. 

3. Trong câu hỏi gián tiếp, chủ ngữ đứng trước động từ. 

4. Các thì là khác nhau trong câu trực tiếp và gián tiếp. 

4. Read other questions by the interviewer. Rewrite them as reported questions Đọc qua những câu hỏi bởi người phỏng vấn. Viết lại chúng như câu hỏi tường thuật.

Gợi ý:

1. The interviewer asked if he went for a walk every day.

2. He asked how Nick had felt when he had seen the alien.

3. He asked what the alien had looked like.

4. He asked why Nick hadn’t taken a photo of the alien.

5. The interviewer asked how long the UFO had stayed there.

6. The interviewer asked if Nick had seen any UFOs since then.

Dịch:

1. Người phỏng vấn hỏi anh ấy có đi dạo mỗi ngày không.

2. Anh ấy hỏi Nick đã cảm thấy thế nào khi nhìn thấy người ngoài hành tinh.

3. Anh ấy hỏi người ngoài hành tinh trông như thế nào.

4. Anh ấy hỏi tại sao Nick không chụp ảnh người ngoài hành tinh.

5. Người phỏng vấn hỏi UFO đã ở đó bao lâu.

6. Người phỏng vấn hỏi Nick có còn nhìn thấy UFO nào kể từ đó không.

5. Work in groups of three. One is Nick and the others are Nick’s friends. Ask and answer questions about what Nick saw. Then report the friends’ questions and Nick’s answers to the whole classLàm theo nhóm 3 người. Một là Nick và những người khác là bạn Nick. Hỏi và trả lời những câu hỏi Nick đã thấy gì. Sau đó tường thuật câu hỏi của người bạn và câu trả lời của Nick cho lớp.

Gợi ý:

Nick: I saw UFO.

Minh: Really? How does it look?

Nick: It looks like a giant glowing disk.

Mai: Oh my god. What were you doing when you saw it?

Nick: I saw it while walking in the park.

Mai: Did you take a picture of that flying disk?

Nick: No, I didn’t bring a camera at that time. It appeared very quickly before my eyes and then disappeared.

Minh: Did it see you?

Nick: I’m not sure. I think no because I was standing behind a tree.

Mai: So did you see the aliens?

Nick: Yes. When I saw them, I felt really scared. 

Mai: What did the alien look like?

Nick:  It is about 2m tall, its skin is green and it has a big head with 3 eyes.

Minh: Whoa! I also want to see it once.

Mai: Haha me too. 

Dịch:

Nick: Tớ đã nhìn thấy UFO.

Minh: Thật á? Nó trông như thế nào?

Nick: Nó trông giống như một chiếc đĩa khổng lồ  phát sáng vậy.

Mai: Ôi trời. Cậu đã làm gì khi bạn nhìn thấy nó?

Nick: Tớ đã nhìn thấy nó khi đi dạo trong công viên.

Mai: Cậu có chụp ảnh đĩa bay đó không?

Nick: Không, tớ không mang theo máy ảnh vào lúc đó. Nó xuất hiện ra rất nhanh trước mắt tớ rồi biến mất.

Minh: Nó có nhìn thấy cậu không?

Nick: Tớ không chắc. Tớ nghĩ là không vì khi đó tớ đang đứng sau một cái cây.

Mai: Vậy cậu có nhìn thấy người ngoài hành tinh không?

Nick: Có. Khi tớ nhìn thấy chúng, tớ đã cảm thấy thực sự sợ hãi.

Mai: Người ngoài hành tinh trông như thế nào?

Nick: Nó cao khoảng 2m, da xanh, đầu to với 3 mắt.

Minh: Woa! Tớ cũng muốn xem nó một lần.

Mai: Haha tớ cũng vậy.

Giải bài tập tiếng Anh 8 Unit 12: Life on other planets 

Unit 12 Lớp 8 - A closer look 1
Unit 12 Lớp 8 - Communication
Tác giả: Admin

Viết một bình luận