Unit 1 lớp 8 – Skills 2

Skills 2 

(phần 1→5 trang 13 SGK Tiếng Anh 8 mới)

1. What do you usually do with your friends in your free time?Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?

Gợi ý:

⇒ In my freetime, I usually do homework, make crafts, play badminton or chat with my friends.

⇒ I often play football, watch TV or play video games with my friends in my free time. 

Dịch:

⇒ Vào thời gian rảnh, tôi thường làm bài tập về nhà, làm đồ thủ công, chơi đánh cầu lông hay trò chuyện với bạn bè của mình. 

⇒ Tớ thường chơi đá bóng, xem TV hay chơi trò chơi điện tử với các bạn của mình vào thời gian rảnh. 

2. Listen to the radio program and answer the questionsNghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.

Mô tả bài nghe:

In this week’s program we’ll share with you some cool ways to hangout with your best friends after a busy week at school. Basically you can hang out indoors or outdoors. If you like staying indoors, ask your parents if you can invite one or two friends over. Make some popcorn! Watch a movie! It’s more comfortable than going to a cinema! Or if you’re feeling creative, you can make crafts together. You’ll feel satisfied once you finish something. If you fancy being outdoors, play some sports together: Football, badminton, biking… you name it! Or it can simply be a relaxing walk in the park. All these activities are good for your physical health. Do you prefer something more exciting? Go downtown and do some people watching. It’s fun. If you like something more organised, go to cultural centres, libraries and museums. Educate yourself while having fun!

Hướng dẫn dịch: 

Trong chương trình tuần này, chúng tôi sẽ chia sẻ với bạn một vài cách hay ho để giải trí với bạn bè sau một tuần học bận rộn. Về cơ bản bạn có thể vui chơi trong nhà hoặc ngoài trời. Nếu bạn muốn ở trong nhà, hãy xin phép bố mẹ để bạn có thể mời một hoặc hai người bạn đến chơi. Làm bỏng ngô này! Xem một bộ phim nữa! Nó sẽ thoải mái hơn rất nhiều so với đi xem phim ngoài rạp đấy. Hoặc nếu là người thích sáng tạo, các bạn có thể cùng nhau làm những món đồ thủ công. Bạn sẽ cảm thấy rất thỏa mãn khi hoàn thành xong sản phẩm đấy. Nếu thích thú với những hoạt động ngoài trời thì hãy chơi một vài môn thể thao với nhau như đá bóng, đánh cầu lông, đạp xe…. Tùy ý bạn! Hay chỉ đơn giản là đi bộ thư giãn trong công viên. Tất cả những hoạt động đó đều tốt cho sức khỏe của bạn. Bạn muốn làm một điều gì đó thú vị hơn? Vậy thì đi đến trung tâm thành phố và biểu diễn cái gì đó cho mọi người xem. Nó khá vui đấy. Nếu bạn thích thứ gì đó có tổ chức hơn, hãy tới trung tâm văn hóa, thư viện và bảo tàng. Vừa có thể tự học lại có thêm niềm vui!

Từ vựng cần nhớ trong bài 

basically (adv): Về cơ bản, cơ bản 

indoor (adj): Trong nhà 

outdoor (adj): Ngoài trời

popcorn (n): Bỏng ngô 

comfortable (adj): Thoải mái 

creative (adj): Sáng tạo 

organised (adj): Có tổ chức 

Answer the questionsTrả lời các câu hỏi

1. What is the topic of this week’s programme?

=> The topic of this week’s programme is some cool ways to hangout with friends. 

2. Which two main ways does the programme suggest you can hang out with your friends?

=> Two main ways to hang out with friends are indoors and outdoors. 

Dịch:

1. Chủ đề của chương trình tuần này là gì?

=> Chủ đề của chương trình tuần này là một số cách hay để vui chơi cùng bạn bè. 

2. Hai cách chính mà chương trình gợi ý bạn có thể đi chơi cùng bạn bè là gì?

=> Hai cách chính để giải trí cùng bạn bè là trong nhà và ngoài trời.

3. Listen again and complete the tableNghe lần nữa và hoàn thành bảng sau.

1. movies 2. cinema  3. crafts 4. sports
5. physical health  6. people 7. culture centres 

Dịch:

GIẢI TRÍ CÙNG NHỮNG NGƯỜI BẠN 

Làm cái gì?

Tại sao?

Xem những bộ phim tại nhà, ăn bỏng ngô  Cảm thấy thoải mái, tốt hơn ngoài rạp chiếu phim  
Làm đồ thủ công  Sáng tạo, cảm thấy thỏa mãn
Chơi các môn thể thao  Tốt cho sức khỏe của bạn 
Xem mọi người biểu diễn trên phố  Vui 
Đi đến các trung tâm văn hóa  Tự học thêm nhiều kiến thức 

4. Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.

1. In my opinion 2. Firstly  3. Secondly
4. Besides 5. For these reasons

Hướng dẫn dịch:

Sắp xếp các ý tưởng của bạn 

  • Giới thiệu, đưa ra quan điểm 

Theo như tôi nghĩ, 

Tôi tin rằng

  • Giải thích, diễn giải quan điểm 

Thứ nhất, thứ hai, thứ ba, cuối cùng 

Bên cạnh đó, tuy nhiên, ngoài ra

  • Tổng hợp, tóm tắt quan điểm 

Từ tất cả những lí do trên, 

Tóm lại, 

Như tôi đã trình bày, 

Dịch đoạn văn:

Theo như tôi nghĩ, sử dụng máy tính là thói quen có thể gây hại cho cả sức khỏe lẫn đời sống hàng ngày của bạn. Trước hết, ngồi cả ngày trước máy tính có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe như mỏi mắt và béo phì. Thứ hai, bạn có thể sẽ trở nên dễ cáu giận. Bên cạnh đó, nếu sử dụng máy tính quá nhiều bạn cũng không còn thời gian cho gia đình và bạn bè. Từ tất cả những lí do trên, máy tính chỉ nên được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. 

5. Now write a similar paragraph to answer one of the following questionsBây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.

  • What do you think is the best leisure activity for teenagers? – Bạn nghĩ cái gì là hoạt động thư giãn nghỉ ngơi tốt nhất cho thiếu niên?
  • Should parents decide how teenagers spend their free time? – Ba mẹ có nên quyết định cách những thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi không?

Gợi ý: 

In my opinion, the best leisure activity for teenagers is taking part in any group activity. This can be playing some sports: badminton, soccer, volleyball or joining as a volunteer of an organization. Firstly, teenagers will feel excited and joyful when they have fun with best friends. It’s not lonely at all! Secondly, taking part in group activities help teenagers become confident, active and make new friends. In addition, it’s not only fun but they also learn a lot of useful things in life and practice soft skills. As I have noted, I think teenagers should actively join group activities in their free time. 

 Dịch:

Theo tôi nghĩ, hoạt động giải trí tốt nhất cho các thanh thiếu niên là tham gia vào bất kỳ hoạt động nhóm nào. Nó có thể là chơi một vài môn thể thao như cầu lông, bóng đá, bóng chuyền hoặc tham gia làm tình nguyện viên của một tổ chức. Thứ nhất, thanh thiếu niên sẽ cảm thấy thích thú và vui vẻ khi được vui chơi cùng những người bạn thân thiết. Nó không hề cô đơn! Thứ hai, tham gia vào các hoạt động nhóm giúp thanh thiếu niên trở nên tự tin, năng động và có thêm được nhiều người bạn mới. Ngoài ra, nó không chỉ vui mà chúng còn học hỏi thêm được rất nhiều điều bổ ích trong cuộc sống và rèn luyện các kỹ năng mềm. Như những gì tôi đã trình bày, tôi nghĩ thanh thiếu niên nên tham gia tích cực các hoạt động nhóm trong thời gian rảnh của mình. 

Từ vựng cần nhớ trong bài: 

Take part in (v): Tham gia 

Organization (n): Tổ chức, cơ quan 

Joyful (adj): Vui vẻ, hân hoan 

Confident (adj): Tự tin 

Soft skill (n): Kỹ năng mềm 

Giải bài tập tiếng Anh 8 Unit 1: Leisure activities

Unit 1 Lớp 7: Project
Unit 1 lớp 8 - Looking back
Tác giả: Admin

Viết một bình luận