Unit 1 Lớp 8 – A closer look 2

A closer look 2 

(phần 1→6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Grammar

Verbs of liking + gerund 

Verbs of liking + to – infinitives

Hướng dẫn dịch:

Động từ chỉ sự yêu thích + danh động từ

Động từ chỉ sự yêu thích + to – động từ nguyên thể

Nếu bạn muốn theo sau một động từ là một hành động khác, bạn phải sử dụng một danh động từ hoặc một động từ nguyên thể. 

1. Read the conversation in Getting Started again. Underline verbs that are followed by a gerundĐọc lại bài hội thoại trong phần Bắt đầu. Gạch chân dưới những động từ mà được theo sau bởi một danh động từ.

enjoy (listening) liked (reading) stop (reading)

Chú ý!

Các động từ như love, like, hate và prefer có thể được sử dụng với cả các danh động từ lẫn to – Động từ nguyên thể mà không có quá nhiều thay đổi về nghĩa. 

Mẹo học tập 

Động từ chỉ sự yêu thích  Mức độ đồng ý 
Yêu tha thiết  10 
Yêu mến  9
Thích, hứng thú, hào hứng  8
Không để tâm  5
Không thích  3
Ghét  1
Ghét cay ghét đắng  0

Từ vựng cần nhớ trong bài 

Adore (v): Yêu tha thiết, mê mệt 

Fancy (v): Yêu thích, cuồng nhiệt 

Detest (v): Ghét cay ghét đắng, căm ghét

2. Tick (✓) the appropriate box. Then listen to check Đánh dấu (✓) phù hợp vào trong khung. Sau đó nghe và kiểm tra.

Chỉ được theo sau bởi danh động từ

Được theo sau bởi cả danh động từ và động từ nguyên thể có To 

1. Love – Yêu 

2. Enjoy –Thích thú

3. Detest – Căm ghét 

4. Prefer – Yêu thích 

5. Fancy – Thích 

Mô tả bài nghe:

1. I love eating spicy food. 

    I love to eat spicy food.

3. Jane enjoys running.

4. Phong detests doing DIY.

5. I prefer reading poetry. I prefer to read poetry.

6. Do you fancy watching TV?

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi thích ăn đồ ăn cay. 

2. Jane thích chạy. 

3. Phong ghét cay ghét đắng làm đồ bằng tay tại nhà. 

4. Tớ thích đọc thơ. 

5. Cậu có thích xem TV không?

3. Write the correct form of the verbĐiền dạng đúng của động từ.

1. making  2. watching/ to watch 3. skateboarding 
4. learning/ to learn  5. sitting 

Hướng dẫn dịch:

1. Mai thích làm đồ thủ công, đặc biệt là làm vòng đeo tay. 

2. Người dân ở Anh yêu thích xem TV vào thời gian rảnh của họ. 

3. Cậu có hứng thú trượt ván ở công viên vào Chủ Nhật này không?

4. Nick thích học Tiếng Việt. 

5. Ngọc ghét việc ngồi dùng máy tính quá lâu

4. Write sentences about what you like or don’t like doing in your free time, beginning with the following. Then share what you have written with your partnerViết các câu về điều mà em thích hoặc không thích làm trong thời gian rảnh, bắt đầu với những từ sau. Sau đó chia sẻ những gì em viết với bạn học.

  1. I adore watching Marvel episodes. – Tớ siêu thích xem mấy tập phim của Marvel. 
  2. I love listening to Pop music. – Tớ thích nghe nhạc Pop lắm. 
  3. I fancy reading Conan comic – Tớ cuồng đọc truyện tranh Conan. 
  4. I don’t mind doing exercise – Tớ không có hứng thú tập thể dục. 
  5. I don’t like making craft – Tớ không thích làm thủ công. 
  6. I detest cooking. – Tớ ghét cay ghét đắng việc nấu cơm. 

5. Look at the following email that Minh Duc wrote a new penfriend Nhìn vào thư điện tử sau mà Minh Đức đã viết cho một người bạn mới quen qua thư của mình. 

Hướng dẫn dịch:

Chào cậu, tớ là Đức đây.

Cậu có khỏe không? Dưới đây là những điều tớ thích làm vào thời gian rảnh. Tớ thường chơi các trò chơi điện tử hoặc xem TV. Nếu không thì tớ sẽ đi dạo ngoài công viên và chơi đá bóng với các bạn của tớ. Tớ thích đá bóng vô cùng!. Thỉnh thoảng tớ cũng phụ giúp bố mẹ nữa. Nếu tớ có bài tập về nhà, tớ sẽ cố gắng hoàn thành nó đầu tiên trước những công việc khác. Nhưng tớ không thích có nhiều bài tập! Tớ không có hứng thú làm bài tập về nhà đâu nhưng tớ cũng ghét phải dành cả tối để hoàn thành nó. Vào thứ 7 hoặc Chủ Nhật, tớ thích được đi ăn ngoài tiệm với gia đình. Đồ ăn ở đó rất ngon!

Còn cậu thì sao nhỉ?

Thân mến, 

Đức.

a. There are six grammar mistakes in his email. Can you find and correct them?Có 6 điểm ngữ pháp bị lỗi trong thư điện tử của cậu ấy. Bạn có thể tìm và sửa chúng không?

Lỗi sai 

Sửa lỗi sai 

1. like do  ⇒ like to do/ like doing 
2. enjoy do  ⇒ enjoy doing 
3. like have  ⇒ like to have/ like having 
4. don’t mind to do  ⇒ don’t mind doing 
5. hate spend  ⇒ hate to spend/ hate spending 
6. love eat  ⇒ love to eat/ love eating 

b. Answer the questionsTrả lời các câu hỏi.

1. How many activities does Duc mention in his email? 

=> He mentions 7 activities in his email. There are playing video games, watching TV, going to the park, playing football, helping his parents, doing his homework and eating out with family. 

2. Which two activities do you think he enjoys the most? 

=> Two activities I think he enjoys the most are going to the park and playing football with his friends. 

Dịch:

1. Có bao nhiêu hoạt động được Đức đề cập trong email của mình?

=> Cậu ấy đề cập 7 hoạt động trong email. Đó là chơi trò chơi điện tử, xem TV, đi dạo trong công viên, chơi đá bóng, giúp bố mẹ, làm bài tập về nhà và đi ăn ngoài tiệm với gia đình. 

2. Hai hoạt động nào mà bạn nghĩ Đức thích nhất?

=> Hai hoạt động mà tôi nghĩ cậu ấy thích nhất là đi dạo trong công viên và chơi đá bóng với bạn bè. 

6. Write a similar email to tell your friend about your free time, using the verbs of liking + gerunds or verbs of liking + fo-infinitives. Swap your work with a partner and check for mistakes Viết một thư điện tử tương tự để kể cho bạn bè nghe về thời gian rảnh của em, sử dụng những động từ chỉ sự yêu thích kết hợp với danh động từ hoặc động từ chỉ sở thích kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”. Trao đổi bài viết của em với bạn học và kiểm tra lỗi.

Gợi ý:

Ex1:

Hi, my name’s Lan. 

How are you? Today I will talk about the activities I enjoy doing in my free time. I often play piano, make craft or go to the park. Sometimes I help my Mom prepare the dinner. Because I like to cook and I want to become a master chef. On Sunday, I love to go out with friends. We will go to the cinema or eat ice-cream in Ho Tay Lake. I really adore doing it. 

What about you, Lens?

Best, 

Lan 

Dịch:

Chào cậu, tớ Lan đây.

Cậu có khỏe không? Hôm nay tớ sẽ kể cho cậu nghe về các hoạt động mà tớ thích làm vào thời gian rảnh nhé. Tớ thường chơi đàn Piano, làm đồ thủ công hoặc là đi dạo trong công viên. Thi thoảng tớ cũng phụ mẹ chuẩn bị bữa tối. Bởi vì tớ thích nấu ăn và tớ muốn trở thành một đầu bếp tài ba. Vào Chủ Nhật, tớ thích đi ra ngoài cùng bạn bè. Chúng tớ sẽ đi xem phim hoặc ăn kem trên Hồ Tây. Tớ thực sự thích điều đó vô cùng. 

Còn cậu thì sao, Lens?

Thân,

Lan

Ex2:

Hi Jane,

My name’s Tuan. How are you? This is what I like to do in my free time. I enjoy playing games and playing badminton with my friends. It’s so fun. Or I go to the park and do exercise with my Dad in the afternoon when I come home from school. If I don’t go to the park with Dad, I will spend time finishing my homework as soon as possible. Because tonight I love watching TV or reading comics. I really like to read Conan comics. 

What often do you do in your free time?

All the best, 

Tuan. 

Dịch:

Chào Jane, 

Tớ là Tuấn. Cậu có khỏe không? Dưới đây là những việc tớ thích làm trong thời gian rảnh của mình. Tớ rất thích chơi điện tử và đánh cầu lông với các bạn của tớ. Vui cực kỳ luôn. Hoặc tớ sẽ đi dạo ở công viên và tập thể dục với bố vào buổi chiều khi tớ đi học về. Nếu không đi dạo công viên cùng bố, tớ sẽ dành thời gian để hoàn thành bài tập về nhà sớm nhất có thể. Bởi vì buổi tối tớ thích xem TV và đọc truyện tranh lắm. Tớ cực mê đọc truyện tranh Conan. 

Cậu thường làm gì vào thời gian rảnh thế?

Thân, 

Tuấn.

Giải bài tập tiếng Anh 8 Unit 1: Leisure activities

Unit 1 Lớp 8 - A closer look 1
Unit 1 lớp 8 - Communication
Tác giả: Admin

Viết một bình luận