Home Là gì Thu Nhập Chịu Thuế Là Gì? Các Khoản Thu Nhập được Miễn Thuế

Thu Nhập Chịu Thuế Là Gì? Các Khoản Thu Nhập được Miễn Thuế

by Admin

Xã hội phát triển, đời sống con người cũng được nâng cao. Hiện nay, thu nhập của người dân Việt Nam đang được cải thiện và tăng cao. Do đó, những thắc mắc về thuế thu nhập đang là một trong những vấn đề đang được rất nhiều người quan tâm. Vậy, thu nhập chịu thuế là gì? Ai sẽ phải đóng thuế thu nhập? Tất cả sẽ được Báo Song Ngữ giải đáp trong bài viết này.

Advertisement

Thu nhập chịu thuế là gì?

Thu nhập là khoản tiền có được từ những hoạt động như làm việc, buôn bán, chuyển nhượng…Tuy nhiên, một số khoản thu nhập của cá nhân mà thuộc đối tượng phải chịu thuế theo quy định của nhà nước thì bắt buộc người sở hữu thu nhập đó phải có nghĩa vụ đóng thuế cho quốc gia.

Thu nhập chịu thuế là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân. Bao gồm cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

Advertisement

Số tiền thu được từ những hoạt động nộp thuế chính là khoản góp vào kho bạc, ngân sách của nhà nước để sử dụng cho những nhiệm vụ mang tầm cỡ quốc gia. Thuế đóng vai trò như một trong những nguồn thu chính của quốc gia không chỉ riêng Việt Nam mà còn nhiều nước khác.

Ngoài ra, việc thu nhập chịu thuế còn giúp công bằng hóa xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu – nghèo. Như chúng ta đã biết, thu nhập của người lao động được chi trả dựa trên năng lực và trình độ của họ. Việc thu thuế cá nhân đối với những người lao động có mức lương hàng tháng từ 9 triệu trở lên, giúp nhà nước cân bằng được mức độ giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội. Từ đó, giúp cho những người có thu nhập thấp không bị phân biệt đối xử.

Advertisement

Thu nhập chịu thuế Tiếng Anh là gì?

Theo tiếng anh, thuật ngữ “Thu nhập chịu thuế” được dịch là: Taxable income

Các thuật ngữ Tiếng Anh có liên quan đến “Thu nhập chịu thuế”:

  • Lương: pay, salary
  • Doanh nghiệp: Business
  • Thưởng: reward
  • Chứng chỉ: Certificate, License

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân được hiểu là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải nộp một phần tiền lương hoặc từ các khoản thu nhập khác cho ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng dựa trên sự công bằng, cùng với khả năng nộp thuế của người có thu nhập. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, chỉ đủ nuôi sống bản thân và gia đình. Ngoài ra, thuế thu nhập cá nhân còn có vai trò làm giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.

Thu nhập tính thuế TNDN là gì?

Hiện nay, các văn bản pháp luật tại Việt Nam đều chưa có những khái niệm cụ thể nào về thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp bao gồm phần thu nhập có từ các hoạt động: sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Các đối tượng nộp thuế là ai?

Dựa vào pháp luật Việt Nam, có quy định những cá nhân phải thi hành nghĩa vụ thực hiện thu nhập chịu thuế.

Những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân là người cư trú có thu nhập chịu thuế (quy định tại Điều 3 của Luật Thuế giá trị gia tăng) được hình thành trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và người không cư trú có thu nhập chịu thuế (quy định tại Điều 3 của Luật Thuế giá trị gia tăng) phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân thực hiện thu nhập chịu thuế cần đáp ứng các điều kiện:

  • Hoạt động và sinh sống tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
  • Có nơi thường trú  thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Dựa vào Luật Thuế thu nhập cá nhân có thể liệt kê những khoản thu nhập phải thực hiện thu nhập chịu thuế như sau:

  •  Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh:

– Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

– Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

– Tiền lương, tiền công

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ)

  • Thu nhập từ các hoạt động đầu tư vốn

– Tiền lãi cho vay;

– Lợi tức cổ phần;

– Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

  •  Thu nhập từ các hoạt động chuyển nhượng vốn:

– Mua bán cổ phần trong các tổ chức kinh tế;

– Mua bán chứng khoán;

  •  Thu nhập từ mua bán đất đai, bất động sản
  • Thu nhập từ trúng thưởng:

– Trúng thưởng xổ số;

– Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

– Trúng thưởng cá cược, casino;

– Trúng thưởng từ các cuộc thi, trò chơi

  • Thu nhập từ bản quyền:

– Thu nhập chuyển giao sở hữa trí tuệ

– Thu nhập chuyển giao công nghệ.

– Thu nhập nhượng quyền thương mại

  • Thu nhập từ hình thức thừa kế dưới dạng: chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  • Thu nhập dưới hình thức quà tặng có dạng: chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Các khoản thu nhập được miễn thuế

Cùng với đó, cũng có những khoản thu nhập mà cá nhân không phải thực hiện thu nhập chịu thuế:

  • Thu nhập từ bàn giao, chuyển nhượng đất đai, bất động sản giữa vợ, chồng và những người ruột thịt như bố mẹ với con cái, ông bà với cháu, hay anh chị em với nhau.
  • Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao.
  • Thu nhập dưới hình thức thừa kế, quà tặng giữa vợ, chồng và những người ruột thịt như bố mẹ với con cái, ông bà với cháu, hay anh chị em với nhau.
  • Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản.
  • Tiền lãi tư bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ.
  • Lương hưu từ Quỹ bảo trợ xã hội
  • Thu nhập từ học bổng
  • Tiền từ thiện từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức được công nhận vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì lợi nhuận.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Ta có công thức tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

Bảng thế suất theo cấp bậc:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/ năm

(triệu đồng)

Thu nhập tính thuế/ tháng

(triệu đồng)

Thuế suất

(%)

1 đến 60 đến 5 5
2 trên 60 đến 120 trên 5 đến 10 10
3 trên 120 đến 216 trên 10 đến 18 15
4 trên 216 đến 384 trên 18 đến 32 20
5 trên 384 đến 624 trên 32 đến 52 25
6 trên 624 đến 960 trên 52 đến 80 30
7 trên 960 trên 80 35

Xem thêm:

Qua đây, chắc hẳn bạn đã có những thông tin thú vị về thu nhập chịu thuế. Hãy tiếp tục ủng hộ Báo Song Ngữ để đón chờ những thông tin hữu ích tiếp theo nhé!

You may also like

Leave a Comment