Home Là gì Mã Số Thuế Là Gì? Những điều Cần Hiểu Rõ Về Mã Số Thuế

Mã Số Thuế Là Gì? Những điều Cần Hiểu Rõ Về Mã Số Thuế

by Admin

Nộp thuế là một nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước, không chỉ các doanh nghiệp, tổ chức mà cá nhân khi có các hoạt động tạo ra thu nhập cũng cần nộp thuế theo quy định. Chắc hẳn có rất nhiều người vẫn chưa hiểu rõ mã số thuế là gì? Ai phải đăng ký mã số thuế? Lợi ích khi đăng ký mã số thuế là gì? Hãy để Báo Song Ngữ chia sẻ cho bạn câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé.

Mã số thuế là gì?

Định nghĩa mã số thuế là gì?

Mã số thuế là một dãy gồm 10 hoặc 13 số được cơ quan có thẩm quyền cấp cho người thực hiện đăng ký thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc khi có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Advertisement

Mã số thuế là một mã số do Cơ quan quản lý thuế cấp cho người, cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số thuế có thể là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự.

Dựa vào mã số thuế có thể nhận biết và xác định từng người nộp thuế (bao gồm cả người nộp thuế có hoạt động xuất, nhập khẩu) và được quản lý trên toàn quốc.

Advertisement

Cấu trúc mã số thuế

Cấu trúc mã số thuế theo quy định là: N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 – N11N12N13

Advertisement

Có mấy loại mã số thuế

mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác (sau đây gọi là đơn vị độc lập).

mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

Dựa theo đối tượng nộp thuế, chúng ta sẽ có các loại mã số thuế khác nhau, và nó bao gồm:

Mã số thuế doanh nghiệp: Mã số thuế doanh nghiệp hay mã số thuế công ty là mã số thuế được Cơ quan thuế cấp cho các tổ chức là công ty, doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

Mã số thuế cá nhân: đây là loại mã số thuế được nhiều người biết đến nhất. Là mã số thuế được Cơ quan thuế cấp cho các cá nhân khi họ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.

Mã số thuế người phụ thuộc: Người phụ thuộc chính là người mà các cá nhân (người nộp thuế) có trách nhiệm phải nuôi dưỡng, có cùng huyết thống hoặc hôn nhân, bao gồm:

  • Con cái (có thể là con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng của chồng hoặc vợ).
  • Cha mẹ (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế…).
  • Vợ/chồng.
  • Cá cá nhân có quan hệ huyết thống không nơi nương tựa khác mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng: Anh, chị, em ruột; Ông bà (nội, ngoại); Cô, dì, chú, bác, cậu ruột; Cháu ruột (con của anh, chị, em ruột).

Và mã số thuế của người phụ thuộc chính là mã số thuế được Cơ quan thuế cấp cho các cá nhân kể trên dùng để quản lý thuế. mã số thuế người phụ thuộc chỉ gồm dãy số có 10 chữ số.

Ý nghĩa con số thuế là gì?

Ý nghĩa con số thuế như thế nào bạn đã biết chưa? Nếu chưa thì hãy xem những chia sẻ sau đây nhé.

  • Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.
  • Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
  • Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
  • Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
  • Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

Mã số thuế doanh nghiệp là gì?

Mã số thuế doanh nghiệp là gì? Là một dãy các chữ số được mã hóa theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là Pháp luật về thuế), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Cấp mã số thuế cho doanh nghiệp

Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mã số doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

Mã số thuế 10 số được cấp cho các doanh nghiệp.

Mã số thuế 13 số được cấp cho các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Sử dụng mã số thuế doanh nghiệp như thế nào?

Theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế và Thông tư 95/2016/TT-BTC: Doanh nghiệp phải sử dụng mã số thuế được cấp như sau:

Ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.

Sử dụng mã số thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước. Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí môn bài… Kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

Doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác.

Nhưng trong trường hợp không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán Khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế, thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh.

Mã số thuế cá nhân là gì?

Mỗi cá nhân khi đã đi làm hoặc có các hoạt động tạo ra một khoản thu nhập nhất định hàng tháng sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Và để có thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, mỗi cá nhân sẽ được cấp một mã số được gọi là mã số thuế cá nhân. Và định nghĩa chính xác thì đó là: Mã số thuế cá nhân là một mã số thuế duy nhất để cá nhân sử dụng với mục đích kê khai mọi khoản thu nhập của mình.

Mã số thuế thu nhập cá nhân tiếng Anh là: “Tax Identification Number”.

Việc đăng ký để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được thực hiện tại Cơ quan chi trả thu nhập hoặc tại Cơ quan thuế.

Như vậy, ở đây sẽ có 2 trường hợp

  • Nếu bạn đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức thì cơ quan của bạn sẽ có trách nhiệm đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng cho bạn.
  • Nếu bạn làm việc cá nhân và tạo ra thu nhập, bạn cần đến Cơ quan thuế để đăng ký kê khai.

Những ai có mã số thuế cá nhân?

Cá nhân hoặc tổ chức thuộc đối tượng cần phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

Cá nhân, tổ chức trả thu nhập:

  • Các tổ chức, công ty/doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh bao gồm cả các chi nhánh phụ thuộc có tư cách pháp nhân (tư cách pháp lý do nhà nước công nhận cho một tổ chức, cá nhân có khả năng tồn tại, hoạt động độc lập và quan trọng là chịu trách nhiệm về các hành động trước pháp luật.)
  • Các tổ chức chính trị
  • Các tổ chức quốc tế và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Cá nhân là người có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

  • Cá nhân những người có thể có thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kể cả các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp cũng không thuộc đối tượng miễn thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, cá nhân đăng ký thuế thu nhập cá nhân và nhận mã số thuế thu nhập cá nhân.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương hàng tháng kể cả cá nhân là người nước ngoài đang làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài nhưng tại Việt Nam.
  • Cá nhân có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Cách tra mã số thuế cá nhân

Việc tra cứu mã số thuế cá nhân hiện nay vô cùng đơn giản, chỉ cần laptop hoặc điện thoại kết nối mạng và vài thao tác đơn giản, là có thể kiểm tra online được mã số thuế cá nhân của mình. Hiện nay có rất nhiều cách tra cứu mã số thuế cá nhân và dưới đây sẽ là một cách phổ biến mà bạn có thể sử dụng.

Cách tra cứu trên trang web Thuế điện tử

Bước 1: Truy cập vào trang web Thuế điện tử tại đường dẫn: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Bước 2: Trên giao diện trang chủ, nhấn chọn vào tùy chọn Cá nhân.

Bước 3: Trên màn hình trang chủ, tiếp tục nhấn chọn Tra cứu thông tin NNT.

Bước 4: Nhập thông tin số Chứng minh nhân nhân (CMND) và Mã kiểm tra, bỏ trống ô Mã số thuế, và nhấn chọn Tra cứu, kết quả tra cứu sẽ hiện thị bên dưới.

Mã số thuế cá nhân có bao nhiêu số?

Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định được cấp mã số thuế 10 chữ số cho người đại diện hộ gia đình, người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân và cấp mã số thuế 13 chữ số cho các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Cấp mã số thuế cho cá nhân

Cá nhân khi đóng thuế thu nhập cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế cá nhân. mã số thuế cá nhân dùng để kê khai mọi khoản thu nhập của cá nhân và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Việc cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được tiến hành dưới hai hình thức:

  • Cơ quan, công ty nơi bạn làm việc có nghĩa vụ thực hiện xin cấp mã số thuế cá nhân cho bạn.
  • Bạn tự đi xin cấp mã số thuế cá nhân tại Cơ quan thuế.

Sử dụng mã số thuế cá nhân thế nào?

Khi có mã số thuế cá nhân thì sẽ tạo thuận lợi cho người nộp thuế khi thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký người phụ thuộc để trừ gia cảnh; hoàn thuế; được cung cấp các dịch về thuế nhanh chóng và hiệu quả.

Với những lợi ích như trên thì việc đăng ký mã số thuế cá nhân đối với mỗi cá nhân là rất quan trọng. Vì nếu không có mã số thuế cá nhân thì sẽ không thể kê khai giảm trừ gia cảnh, không được khấu trừ và cũng không được hoàn thuế.

Có mã số thuế cá nhân được hưởng lợi gì?

Có thể nói một trong những vấn đề thu hút sự quan tâm của người đăng ký mã số thuế cá nhân đó là họ nhận được lợi ích gì từ việc này hay cụ thể hơn “lợi ích của việc đăng ký mã số thuế cá nhân là gì”. Ngoài việc đây là trách nhiệm của mọi người có thu nhập với xã hội và cộng đồng thì chính bản thân họ cũng nhận được nhiều điều thuận lợi.

Được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nói rằng: người nộp thuế khi đã đăng ký mã số thuế cá nhân và được cấp mã số thuế sẽ được áp dụng tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Điều này có nghĩa là cá nhân chưa làm mã số thuế cá nhân thì sẽ không được đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc.

Được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10%

Điều này có nghĩa là các cá nhân đăng ký và đã sở hữu mã số thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết và sẽ được áp dụng việc không khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân là người có thu nhập tại một nơi, cũng chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân và đã ký vào bản cam kết. Ngược lại, các cá nhân không đăng ký làm mã số thuế sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng nguồn thu nhập của họ.

Được giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo

Một số trường hợp bất ngờ xảy ra như thiên tai, hỏa hoạn như cháy nhà… đôi khi thậm chí cá nhân gặp tai nạn hay phát hiện ra mình mắc bệnh hiểm nghèo vậy thì họ có nhận được điều gì đặc việc khi nộp thuế không nhỉ. Câu trả lời là có. Họ có thể được giảm thuế khi gặp các trường hợp nêu trên, thậm chí mức độ nghiêm trọng họ còn có thể được hưởng chế độ miễn phí thuế.

Được hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa

Trong trường hợp không may xảy ra là bạn nộp thừa tiền thuế thu nhập cá nhân, bạn lo lắng về việc không biết liệu có nhận lại được khoản tiền thừa đó không. Vậy thì thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định rõ trong điều 28 về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và được cấp mã số thuế cá nhân tại lúc nộp hồ sơ quyết toán thuế. Đây là một trong những lợi ích của việc đăng ký mã số thuế cá nhân mang lại.

Được cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện

Điều này là hoàn toàn dễ hiểu, khi bạn có mã số cá nhân riêng, bạn hoàn toàn có thể tra cứu mã số thuế cá nhân, tìm mã số thuế cá nhân thậm chí kiểm tra các mức thuế bạn cần nộp thông qua các website của tổng cục thuế bằng việc đăng nhập online vào tài khoản của mình. Phía dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết hơn về cách đăng ký mã số thuế cá nhân cũng như nên đăng ký mã số thuế cá nhân ở đâu.

Xem thêm:

Trên đây là những chia sẻ của Báo Song Ngữ về câu hỏi mã số thuế là gì. Hy vọng thông qua bài viết trên bạn sẽ biết được mã số thuế là gì và những lời ích của việc đăng ký mã số thuế. Đừng quên Like và Share để Báo Song Ngữ có động lực mang đến cho bạn thêm nhiều kiến thức thú vị hơn nữa nhé.

You may also like

Leave a Comment