Home Là gì Hợp đồng Nguyên Tắc Là Gì? 4 Mẫu Hợp đồng Nguyên Tắc Hay Gặp

Hợp đồng Nguyên Tắc Là Gì? 4 Mẫu Hợp đồng Nguyên Tắc Hay Gặp

by Admin

Hợp đồng nguyên tắc thể hiện sự cam kết giữa hai bên trên các điều lệ được thỏa thuận. Vậy hợp đồng nguyên tắc là gì và cần có những mục nào? Cùng Báo Song Ngữ tìm hiểu ngay sau đây.

Hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng quen thuộc đối với những người tham gia các giao dịch thương mại. Vậy hợp đồng nguyên tắc là gì? Hãy cùng với Báo Song Ngữ tìm hiểu loại hợp đồng này trong bài viết dưới đây nhé.

Hợp đồng nguyên tắc là gì?

Hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng để các bên thể hiện sự thỏa thuận của mình có tính định hướng cho việc mua bán và cung ứng các hàng hóa và dịch vụ có liên quan trong thương vụ, cụ thể các bên sẽ đưa ra những quy định chung dùng để làm cơ sở cho các bên dựa theo đó ký kết hợp đồng kinh tế hay bổ sung thêm các phụ lục.

Advertisement

Hợp đồng nguyên tắc Tiếng Anh là gì?

Hợp đồng nguyên tắc Tiếng Anh là Contract Principles.

Trường hợp nào cần hợp đồng nguyên tắc?

Trong một số trường hợp đặc thù thì mới cần tới hợp đồng nguyên tắc gồm các trườn hợp sau:

Advertisement

Khi các bên cần có sự xác lập và thỏa thuận về một giao dịch chính thức những chưa chín muồi, khi đó các bên sử dụng hợp đồng nguyên tắc nhằm xác lập một cách tự nguyện về dự định và điều kiện giao dịch trước vì một số lý do của hai bên.

Advertisement

Các bên có nhiều giao dịch hoặc trong một giao dịch các bên phải thực hiện nhiều lần và mỗi lần như vậy sẽ phát sinh một số nội dung khác nhau, khi đó hợp đồng nguyên tắc sẽ đóng vai trò là một hợp đồng khung chứa đựng những nội dung cơ bản và chung nhất để hai bên xác lập giao dịch, sau mỗi lần giao dịch, hai bên chỉ cần lập thêm phụ lục hợp đồng để tiêt kiệm thời gian,

Khi cần chứng minh cho bên thứ ba về quan hệ ngay tình của các bên trong giao dịch, khi đó các bên trong giao dịch sẽ thỏa thuận và ký kết một hợp đồng nguyên tắc để chứng minh và trình cho bên thứ ba để làm bằng chứng đảm bảo cho các khoản vay hoặc nghĩa vụ khác.

Phân biệt hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng kinh tế

Sự giống nhau giữa hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng kinh tế

Về giá trị pháp lý: Cả hai loại hợp đồn này đều có giá trị pháp lý trong các giao dịch thương mại, doanh nghiệp, dân sự,…

Về nội dung: Cả hai loại hợp đồng đều thể hiện sự tự nguyện thỏa thuận giữa các bên tham gia trong hợp đồng về quyền và nghĩa vụ, nội dung của giao dịch,… Theo quy định của pháp luật

Về hình thức: Cả hai loại hợp đồng này đều được lập dưới dạng văn bản có chữ ký và con dấu xác nhận giữa các bên tham gia hợp đồng.

Sự khác nhau giữa hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng kinh tế

Về mục đích:

Đối với hợp đồng nguyên tắc, nó được xem là mẫu hợp đồng quy định một cách chung nhất các điều kiện và nội dung thực hiện của giao dịch, được xem như là một hợp đồng khung hoặc biên bản ghi nhớ giữa các bên tham gia hợp đồng.

Đối với hợp đồng kinh tế, các điều khoản về điều kiện và nội dung của giao dịch, quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ được quy định cụ thể và chi tiết, các bên có nghĩa vụ phải thực hiện theo đúng như các thỏa thuận trong hợp đồng này.

Về tên gọi:

Hợp đồng nguyên tắc thường có một số tên gọi là Thoả thuận nguyên tắc; Hợp đồng nguyên tắc bán hàng. . .

Hợp đồng kinh tế thường có các tên gọi là Hợp đồng mua bán nhà, Hợp đồng mua bán hàng hóa, Hợp đồng vay vốn…

Về thỏa thuận trong hợp đồng:

Đối với hợp đồng nguyên tắc, các thỏa thuận trong bản hợp đồng chỉ mang tính chất định hướng chung cho các thỏa thuận sau, các bên có thể ký kết hợp đồng kinh tế chính thức hoặc bổ sung phụ lục của hợp đồng nguyên tắc dựa trên cơ sở của hợp đồng nguyên tắc đã ký kết trước đó.

Đối với hợp đồng kinh tế, các thỏa thuận trong hợp đồng mang tính chất ràng buộc các bên tham gia phải tuân thủ theo các điều khoản đã được thỏa thuận tron hợp đồng, các quyền và nghĩa vụ của các bên cũng được quy định rõ ràng và chi tiết hơn.

Khả năng giải quyết tranh chấp:

Đối với hợp đồng nguyên tắc, bởi vì nó chỉ mang tính chất định hướng chung nên khi xảy ra tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng sẽ rất khó để giải quyết, đặc biệt nếu như các bên không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình.

Đối với hợp đồng kinh tế, bởi vì nó mang tính chất ràng buộc, các điều khoản rõ ràng và chi tiết nên khi có tranh chấp xảy ra giữa các bên tham gia hợp đồng sẽ giải quyết đơn giản hơn.

Thời gian ký kết:

Đối với hợp đồng nguyên tắc, thời gian ký kết thường ấn định vào đầu mỗi năm, các bên sẽ ký thêm phụ lục bổ sung nếu cần thiết. Hiệu lực của hợp đồng nguyên tắc có giá trị theo thời gian và không phụ thuộc vào số lượng các thương vụ/đơn hàng.

Đối với hợp đồng kinh tế, nó sẽ phát sinh khi các bên có nhu cầu tham gia vào giao dịch mua bán. Hiệu lực của hợp đồng kinh tế sẽ chấm dứt khi các bên hoàn thành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồn hoặc ký biên bản thanh lý hợp đồng.

Đối tượng áp dụng:

Đối với hợp đồng nguyên tắc, đối tượng gồm các công ty có vị trí địa lý xa nhau trong cùng 1 vùng miền/tổ quốc; các công ty có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên liên tục.

Đối với hợp đồng kinh tế, đối tượng gồm các công ty ít giao dịch với nhau; các giao dịch có giá trị lớn; các giao dịch đặc thù cần yêu cầu chi tiết về trách nhiệm của các bên.

Những nội dung cần có trong hợp đồng nguyên tắc

Hợp đồng nguyên tắc cần phải đáp ứng một số yêu cầu cơ bản của một bản hợp đồng bao gồm thông tin của các bên ký kết, đối tượng của hợp đồng, các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm giữa các bên, thời hạn sử dụng hợp đồng. Bên cạnh đó, để tránh tình trạng các bên không đạt được mục đích như trong thỏa thuận của giao dịch thì các bên cũng nên có thêm các nội dung cơ bản về nguyên tắc định giá, phương thức thanh toán, vận chuyển,… trong hợp đồng nguyên tắc.

Mẫu hợp đồng nguyên tắc

Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán thực phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2019

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN THỰC PHẨM

(Về việc mua bán thực phẩm)

  • Căn cứ Luật thương mại năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,

Hôm nay, ngày 28 tháng 08 năm 2019, tại số 386 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội, chúng tôi gồm:

Bên bán: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SẠCH ABC

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Số điện thoại:

Người đại diện theo pháp luật:           Chức vụ:

(Bên bán sau đây được gọi là “Bên A”)

Bên mua: CÔNG TY TNHH BÁN LẺ XYZ

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Số điện thoại:

Người đại diện theo pháp luật:               Chức vụ:

(Bên mua sau đây được gọi là “Bên B”)

Cùng thỏa thỏa thuận thống nhất những nội dung sau:

Điều 1. Những điều khoản chung

  • Hai bên là các tổ chức có tư cách pháp nhân đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật có nhu cầu hợp tác kinh doanh với nhau trên cơ sở thiện chí, cùng có lợi.
  • Trong phạm vi Hợp đồng này, hai bên sẽ ký tiếp các Thỏa thuận phái sinh từ Hợp đồng này, gồm: Hợp đồng mua bán và/hoặc Đơn đặt hàng (bằng văn bản) (sau đây gọi tắt là Thỏa thuận phái sinh) đối với từng lô hàng cụ thể. Chi tiết hàng hóa, số lượng, giá cả, giao hàng, phương thức thanh toán và các điều khoản khác (nếu có) sẽ được nêu rõ trong các Thỏa thuận phái sinh.
  • Thứ tự ưu tiên thực hiện: ưu tiên thực hiện các bản sửa đổi, bổ sung: Thỏa thuận phái sinh. Trong trường hợp có nội dung trong Thỏa thuận phái sinh mâu thuẫn hoặc chưa thỏa thuận trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.

Điều 2. Hàng hóa mua bán

2.1. Hàng hóa mua bán là thực phẩm (kim chi). Hàng hóa do Bên A cung cấp phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng và các thông số kỹ thuật của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

2.2. Chi tiết về hàng hóa sẽ được các bên nêu rõ trong các Thỏa thuận phái sinh.

Điều 3. Cách thức thực hiện hợp đồng

3.1. Bên A vận chuyển hàng hóa đến cho Bên B tại địa điểm ghi nhận trong từng Thỏa thuận phái sinh. Chi phí vận chuyển do Bên A chịu. Theo thỏa thuận trong từng Thỏa thuận phái sinh, hàng hóa có thể được giao một lần hoặc nhiều lần.

3.2. Chủng loại, số lượng hàng hóa được ghi nhận cụ thể trong từng Thỏa thuận phái sinh.

3.3. Bằng chứng giao nhận hàng hóa gồm có: Hóa đơn bán hàng hợp lệ hoặc/và Biên bản giao nhận.

Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

4.1. Bên B sẽ được hưởng chế độ mua theo giá thống nhất với mọi đối tác theo giá của Bên A.

4.2. Đơn giá, tổng giá trị hàng hóa và các loại thuế sẽ được ghi nhận cụ thể trong từng Thỏa thuận phái sinh.

4.3. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được ghi nhận cụ thể trong từng Thỏa thuận phái sinh.

4.4. Thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng, tỷ giá thanh toán là tỷ giá trung bình cộng giữa tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và tỷ giá bán ra của thị trường tự do công bố tại thời điểm thanh toán.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

5.1.1. Đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

5.1.2. Cung cấp cho Bên B các thông tin về sản phẩm như: Danh mục và Catalogue sản phẩm hiện có, giá cả sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng…

5.1.3. Tư vấn cho Bên B về sản phẩm và dịch vụ của nhà sản xuất.

5.1.4. Đào tạo, giới thiệu sản phẩm mới (nếu có).

5.1.5. Hỗ trợ Bên B trong công tác tìm hiểu và xúc tiến thị trường, quảng bá sản phẩm.

5.1.7. Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh về hàng hóa không do lỗi của Bên B.

5.1.6. Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

5.2.1. Đảm bảo thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh.

5.2.2. Được từ chối nhận hàng hóa trong trường hợp Bên A giao hàng hóa không đảm bảo các tiêu chuẩn như đã thỏa thuận trong Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh.

5.2.3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý và lưu thông hàng hóa. Bên A không chịu trách nhiệm việc vi phạm pháp luật này của Bên B.

5.2.4. Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh.

Điều 6. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

6.1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh, bên nào vi phạm nội dung được ghi nhận trong Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh và gây thiệt hại kinh tế do việc vi phạm này thì phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng bằng 02 (hai) lần thiệt hại thực tế gây ra cho bên kia.

6.2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Điều 7. Chấm dứt thực hiện hợp đồng

7.1. Nếu bên nào muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo cho bên kia và hai bên phải có xác nhận bằng văn bản, đồng thời hai bên tiến hành quyết toán hàng hóa và công nợ. Biên bản thanh lý hợp đồng có xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của hai bên là văn bản chính thức xác nhận hợp đồng này chấm dứt.

7.2. Bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Điều 8. Cam kết chung

8.1. Các bên không được nhân danh bên kia thực hiện bất kỳ giao dịch hoặc chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh kể từ thời điểm chuyển giao nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

8.2. Hai bên cam kết thực hiện đúng những thỏa thuận trong Hợp đồng này. Nếu bên nào cố ý vi phạm các điều khoản nào của Hợp đồng này sẽ phải chịu trách nhiệm về tài sản về các hành vi vi phạm đó.

8.3. Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp thương lượng không thành, một bên có quyền đưa ra vụ việc tranh chấp ra Tòa án để giải quyết.

Điều 9. Hiệu lực hợp đồng

9.1. Hợp đồng này có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết. Hết thời hạn trên, nếu hai bên không gia hạn thì Hợp đồng này được tự động kéo dài 06 (sáu) tháng tiếp theo và tối đa không quá 24 tháng.

9.2. Hợp đồng này chỉ hết hiệu lực khi hai bên đã quyết toán xong toàn bộ hàng hóa và công nợ theo Điều 7 nói trên.

9.3. Các Thỏa thuận phái sinh và các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này được coi là Phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản, mỗi bên giữ 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau.

Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: …/HĐHTKD

 

  • Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;
  • Căn cứ vào tình hình thực tế của Hai bên;
  • Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các Bên;

Chúng tôi gồm có:

……………………………………………….

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

Địa chỉ:…………………………………………………………………….

Đại diện : Ông …………………….. Chức vụ: ………….……..…….

Điện thoại : …………………………………………………………….……..

Số tài khoản : …………………………… tại: …………………..………

…………………………….…………………

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Địa chỉ:…………………………………………………………………..

Đại diện : Ông…………………….Chức vụ:…………………………

Điện thoại :

Số tài khoản : tại:

Cùng thỏa thuận ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với những điều khoản sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

1. Mục tiêu hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành và chia sẻ lợi nhuận có được từ việc hợp tác kinh doanh.

2. Phạm vi hợp tác kinh doanh

Hai bên cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh để cùng phát sinh lợi nhuận

+ Phạm vi Hợp tác của Bên A

Bên A chịu trách nhiệm quản lý chung mặt bằng kinh doanh và định hướng phát triển kinh doanh

+ Phạm vi Hợp tác của Bên B

Bên B chịu trách nhiêm điều hành toàn bộ quá trình kinh doanh của các sản phẩm, dịch vụ như:

– Tìm kiếm, đàm phán ký kết, thanh toán hợp đồng với các nhà cung cấp nguyên liệu;

– Tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong phạm vi hợp tác;

– Đầu tư xúc tiến phát triển hoạt động thương mại trong phạm vi hợp tác…;

Điều 2. Thời hạn của hợp đồng

Thời hạn của hợp đồng: là … (…năm) bắt đầu từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …;

Gia hạn hợp đồng: Hết thời hạn trên hai bên có thể thỏa thuận gia hạn thêm thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết hợp đồng mới tùy vào điều kiện kinh doanh của Hai bên;

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng: ……….. tương đương với số tiền là ………………….

Bên B góp vốn bằng: Bên A góp vốn bằng: …… tương đương với số tiền là ……

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1. Tỷ lệ phân chia: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được chia như sau Bên A được hưởng …. %, Bên B được hưởng ….. % trên lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước;

3.2.2. Thời điểm chia lợi nhuận: Ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 của năm riêng năm 2018 năm tài chính được hiểu từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực đến ngày …./…./20…;

3.2.3. Trường hợp hoạt động kinh doanh phát sinh lỗ: Hai bên phải cùng nhau giải thỏa thuận giải quyết, trường hợp không thỏa thuận được sẽ thực hiện theo việc đóng góp như quy định tải Khoản 3.1 Điều 3 của luật này để bù đắp chi phí và tiếp tục hoạt động kinh daonh.

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

4.1. Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4.2. Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

5.1. Thành viên ban điều hành: Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm …. người trong đó Bên A sẽ …. , Bên B sẽ cử …. Cụ thể ban điều hành gồm những người có tên sau:

– Đại diện của Bên A là: Ông/Bà …….. –

– Đại diện của Bên B là: Ông/Bà ………… –

– Ông: …………………….

5.2. Hình thức biểu quyết của ban điều hành:

Khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý;

Việc Biểu quyết phải được lập thành Biên bản chữ ký xác nhận của các Thành viên trong Ban điều hành;

5.3. Trụ sở ban điều hành đặt tại: …………………………………………………

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1. Quyền của Bên A

……………………………………………………………

….…………………………………………………………

– Được hưởng…..% lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh;

6.2. Nghĩa vụ của Bên A…………………………………

………………………………………………………………

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1. Quyền của Bên B………………………………………

…………………………………………………………………

Được phân chia …% lợi nhận sau thuế.

7.2. Nghĩa vụ của Bên B

– …………………………………………………………………

…………………………………………………………………

Điều 8. Điều khoản chung

8.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% phần giá trị hợp đồng bị vi phạm;

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

8.4. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình kinh doanh;

8.5. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng;

8.6. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệu lực Hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.

9.2. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đại diện bên A Đại diện bên B

 

Mẫu hợp đồng nguyên tắc xây dựng

  HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số……………./HĐ-XD

Căn cứ:

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Hôm nay, ngày….. tháng ……năm……. tại…………………………………… chúng tôi gồm các bên sau đây:

  1. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):

– Tên đơn vị:……………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………………

– Họ tên, chức vụ người đại diện:…………………………………………………………………

– Điện thoại:…………………..; Fax:………………; Email:………………………………………………..(nếu có)

– Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:………………………………………………………………………………………………………………..

– Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………..

– Thành lập theo quyết định số: …………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày …. tháng …. năm.

– Theo văn bản ủy quyền số…………………………………………………………………..(nếu có)

  1. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):

– Tên đơn vị:………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………………

– Họ tên, chức vụ người đại diện:…………………………………………………………………

– Điện thoại:…………………..; Fax:…………………..;Email:………………………………………………..(nếu có)

– Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:………………………………………………………………………………………………………………..

– Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………..

– Thành lập theo quyết định số: …………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày …. tháng …. năm ..

– Theo văn bản ủy quyền số……………………………………………………………………………………….(nếu có)

– Chứng chỉ năng lực hành nghề số:… …………………..do.. …………….cấp ngày… tháng… năm..

Ngoài ra trong bản hợp đồng còn thể hiện rõ nội dung công việc, đơn giá, tiến độ thi công và trị giá hợp đồng. Ngoài ra cũng cần nêu cụ thể trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng thi công xây dựng công trình.

Điều 1: Nội dung công việc, Đơn giá, Tiến độ thi công, Trị giá hợp đồng

1. Đơn giá xây dựng:

Bên A khoán gọn tiền công cho bên B theo mét vuông (m2) thi công sàn. Đơn giá tính trên m2 xây dựng hoàn thiện như sau:

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………..

Giá trên là giá xây dựng hoàn thiện bàn giao công trình bao gồm:

Gia cố thép móng, cột, sàn đúng quy cách, đổ bê tông, làm cầu thang, xây móng, xây tường, chèn cửa, làm bồn, xử lý nước ngầm, bể phốt, trát tường nội ngoại thất, ốp trần, trang trí ban công, ốp tường nhà tắm, bếp, lát sàn phần xây dựng, xi măng chống thấm ngoại thất, lắp đặt hoàn thiện điện nước, lăn sơn đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;

Các phần việc khác (nếu có) như: ……………………………………………

………………………………………………………………………………………

2. Chuẩn bị trước khi thi công:

Bên B đảm nhiệm các công việc sau:

– Vận chuyển vật tư trong công trình. (Bên A chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển vật tư đến chân công trình);

– Sàng cát, làm chặt và uốn cốt thép;

– Phun ẩm gạch trước khi thi công, phun chống ẩm tường sau xây, phun bảo dưỡng bê tông đúng cách;

– Bên B phải đảm bảo sự kết hợp giữa thợ điện và thợ đường nước để lắp đặt đúng kỹ thuật và tiến độ thi công.

3. Tiến độ thi công.:

– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

– Thời gian hoàn thành và bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ  vào ngày… /… / 20…., Nếu chậm sẽ bị phạt …..% giá trị hợp đồng.

4. Trị giá hợp đồng:

Giá trị hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo m2 hoàn thiện: ………………. VND/m2;

………………………………………………………………………………………

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm của Bên A:

– Cung cấp chất lượng, số lượng, cung cấp điện, nước cho công trình, tạm ứng, thanh toán kịp thời;

– Cung cấp các bản vẽ kỹ thuật của công trình;

– Phân công người trực tiếp giám sát thi công về tiến độ, biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng, chất lượng, bàn giao vật tư và xác nhận công trình mới cho thi công tiếp;

– Thay mặt Bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu khẩn cấp trong quá trình thi công;

– Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc phế liệu.

2. Trách nhiệm của Bên B

– Cung cấp sàn gỗ hoặc tôn, xà gồ, cột chống đúng yêu cầu kỹ thuật về thời gian và số lượng (chi phí do Bên B);

– Luôn đảm bảo từ 5 đến 6 thợ chính và 1 đến 2 thợ phụ trở lên làm việc trong ngày;

– Thi công theo thiết kế và yêu cầu riêng của Bên A đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình, sử dụng vật liệu tiết kiệm, hợp lý. Nếu làm sai, hư hỏng, lãng phí thì phải làm lại không thu phí và phải bồi hoàn vật liệu;

– Lập tiến độ thi công, các biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự đồng ý của Bên A. Từng hạng mục công trình phải được Bên A nghiệm thu mới được tiếp tục thi công;

– Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu xảy ra tai nạn, Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

– Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của người lao động, tuân thủ các quy định về an ninh trật tự, khai báo tạm trú;

– Bảo quản vật tư bên A giao và phương tiện, máy thi công;

– Khi đổ bê tông mặt bên B phải đảm bảo bê tông được đông kết bằng đầm nén;

– Bề mặt tường, trần phải trát phẳng, khi chiếu đèn điện phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát, vết lõm;

– Có trách nhiệm bảo hành công trình trong vòng 6 tháng kể từ ngày bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu tường bị thấm, tường, sàn, sàn bê tông bị thấm thì Bên B chịu trách nhiệm khắc phục, Bên A không thanh toán tiền bảo hành cho Bên B;

– Số tiền bảo hành công trình là ……% tổng giá trị thanh toán.

Điều 3: Thanh toán

– Các khoản thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

+ Đã xây xong phần thô và đổ mái 40% (tương ứng với từng tầng);

+ Sau khi lát nền, sơn sửa và bàn giao công trình Bên A thanh toán không quá 90% khối lượng công việc hoàn thành;

+ Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi trừ các khoản đã thanh toán, tiền tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

Điều 4: Cam kết

– Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc hai bên phải họp bàn thống nhất chất lượng công trình;

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy Bên B không đảm bảo năng lực tổ chức và trình độ kỹ thuật theo thỏa thuận thì Bên A có quyền đình chỉ và hủy bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó, Bên B sẽ được thanh toán …….% theo khối lượng đã nghiệm thu. Phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì không thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại;

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng. Bên vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật hiện hành;

– Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Mẫu hợp đồng nguyên tắc song ngữ


HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

 PRINCIPLE CONTRACT

(V/v: Mua bán)

(Related to: Buying and Selling)

giữa

between

……………………………………….

and

………………………………………..

Hợp đồng số: ……..

Contract No.:……………..

Hôm nay, ngày ……tháng ……năm ……., tại …….., chúng tôi gồm:

Today,………….., in ………………., we include:

 

BÊN A (BÊN BÁN)

PARTY A (THE SELLER)

:
Mã số doanh nghiệp :
Business Registration No.
Trụ sở :
Head office :
Điện thoại :
Telephone
Tài khoản ngân hàng số :
Bank account :
Người đại diện theo pháp luật :
Representative :
Chức vụ :
Title :

 

BÊN B (BÊN MUA)

PARTY B (THE BUYER)

:
Mã số doanh nghiệp :
Business Registration No.
Trụ sở :
Head office :
Điện thoại :
Telephone
Tài khoản ngân hàng số :
Bank account :
Người đại diện theo pháp luật :
Representative :
Chức vụ : Tổng Giám đốc Quốc tịch: Việt Nam
Title : General Director Nationality: Vietnam

Các bên sau đây được gọi chung là “các Bên”

The Parties hereinafter collectively referred to as “the Parties”.

Sau khi thảo luận, các Bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng nguyên tắc về việc mua bán hàng hóa này (sau đây được gọi là Hợp Đồng”) với những điều kiện và điều khoản như sau:

After discussing, the Parties have agreed to sign this Principal Contract related to buying and selling goods (hereinafter referred to as “Contract”) with the following terms and conditions:

ĐIỀU 1. HÀNG HÓA

ARTICLE 1. GOODS

1. Bên B đồng ý mua và Bên A đồng ý bán cho Bên B hàng hóa được quy định cụ thể tại Phụ lục I đính kèm Hợp Đồng này (sau đây sẽ được gọi là “Hàng Hóa”).

Party B agrees to buy and Party A agrees to sell to Party B goods specified in Annex I attached to this Contract (hereinafter referred to as “Goods”)

2. Việc mua bán được thực hiện theo các kế hoạch mua hàng và các đơn đặt hàng (“Đơn Đặt Hàng”) cụ thể có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu treo của Bên B và có sự xác nhận Đơn Đặt Hàng của Bên A.

The transactions are made based on purchasing plans and purchase orders (“Purchase Order”) which are signed by authorized person and stamped by Party B and confirmed by Party A.

Số lượng Hàng Hóa được xác định theo các Đơn Đặt Hàng của Bên B gửi sang Bên A.

Quantity of the Goods is determined based on Party B’s Purchase Order sent to Party A.

3. Bên A phải đóng gói và cung cấp Hàng Hóa theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng, chức năng và thời hạn sử dụng như đã tự công bố hoặc đăng ký với cơ quan chức năng.

Party A shall pack and supply the Goods in accordance with industry standards, quality, functionality, expiry date as declared or registered to the authorities.

4. Dịch vụ sau bán hàng/After-sales service:

Bên A sẽ thực hiện các hạng mục dưới đây miễn phí cho Bên B:

Party A will provide Party B below services free of charge:

  • Tư vấn lựa chọn sản phẩm phù hợp trong trường hợp Bên B có nhu cầu thay đổi Hàng Hóa.

To consult to select the suitable product in case Party B has requirement to change.

  • Hướng dẫn Bên B cách sử dụng Hàng Hóa khi được yêu cầu.

To guide Party B in using the Goods when requested.

  • Xử lý vấn đề liên quan đến Hàng Hóa

To solve other arisen problems regarding to the Goods.

 

ĐIỀU 2. PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG, GIAO NHẬN

ARTICLE 2. MODE OF ORDER, DELIVERY

Đặt hàng/Order:

Khi phát sinh nhu cầu mua Hàng Hóa, Bên B sẽ gửi cho Bên A Đơn Đặt Hàng (mẫu Đơn Đặt Hàng được quy định tại Phụ lục II đính kèm Hợp Đồng này) ghi rõ số lượng, ngày giao hàng. Trước ngày …….  hàng tháng, Bên B gửi cho Bên A dự báo đặt hàng (“Dự Báo Đặt Hàng”) cho ______ tháng kế tiếp. Bên A có nghĩa vụ chuẩn bị đủ số Hàng Hóa theo Dự Báo Đặt Hàng và cung cấp hàng hóa theo Đơn Đặt Hàng đã nhận từ Bên B.

When have requirement for, Party B will send Party A Purchase Order (as Annex 02 attached to this Contract) in which stipulated clearly quantity, delivery date. Before the ……….th day of each month, Party B will send Party A the forecast (“Order Forecast”) for the next ………..months. Party A has responsibility to keep in stock the Goods as informed in Order Forecast and supply goods for the Purchase Order received from Party B.

Trong trường hợp Bên A không cung cấp đủ Hàng Hóa theo Đơn Đặt Hàng và Dự Báo Đặt Hàng sau khi đã nhận được Dự Báo Đặt Hàng từ Bên B, Bên A có nghĩa vụ bồi thường cho Bên B số tiền tương ứng với phần giá trị Hàng Hóa không cấp đủ.

In case Party A cannot supply all Goods as Purchase Order and Order Forecast after receiving Order Forecast from Party B, Party A is obliged to indemnify Party B for the amount corresponding to the insufficient quantities of Goods.

Trong vòng _______ngày làm việc kể từ khi nhận được Đơn Đặt Hàng của Bên B, Bên A có trách nhiệm xác nhận Đơn Đặt Hàng với Bên B qua mail. Nếu trong vòng _____ngày, Bên A không xác nhận Đơn Đặt Hàng gây chậm giao hàng cho Bên B, Bên A sẽ bị phạt chậm giao hàng theo Điều 6(6.3.8) của Hợp đồng này.

Party A shall confirm the Purchase Order to Party B by mail within ______ working days since receiving the official Purchase Order from Party B. In case Party A cannot confirm the Purchase Order within _____days after receiving Purchase Order, Article 6(6.3.8) will be applied for this case.

Các Bên có thể thỏa thuận về việc thay đổi nội dung Đơn Đặt Hàng đã được xác nhận và/hoặc Dự Báo Đặt Hàng theo từng trường hợp cụ thể. Chi phí phát sinh (nếu có) sẽ do Bên tạo ra sự thay đổi trên chi trả.

The Parties may agree to change the content of the confirmed Purchase Order and/or the Order Forecast on a case-by-case basis. Related arising cost (if any) will be charged by the Party who causes the change.

Giao hàng/Delivery:

1. Thời gian Giao hàng: Bên A giao Hàng Hóa cho Bên B ………….. ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận Đơn Đặt Hàng và Bên B đã cung cấp cho Bên A Dự Báo Đặt Hàng như Điều 2(2.1.1) Hợp Đồng này.

Time of Delivery: Party A delivers the Goods to Party B ……….. working days from the date of receiving Purchase Order from Party B and Party B has provided Party A with the Order Forecast as Article 2(2.1.1) of this Contract.

2. Địa điểm Giao hàng: Hàng Hóa được giao nhận tại _________. Bên A sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển Hàng Hóa đến Địa điểm Giao hàng của Bên B. Bên B chịu trách nhiệm nhận hàng, kiểm tra hàng.

Place of Delivery: Goods is delivered to_______. Party A is responsible to deliver the Goods to the Place of delivery. Party B is responsible for receiving, checking the Goods.

3. Phương thức giao nhận: Hàng Hóa được giao căn cứ theo Đơn Đặt Hàng và Dự Báo Đặt Hàng của Bên B.

Delivery method: Goods is delivered based on Party B’s Purchase Order and Order Forecast.

4. Chứng từ: Bên A phải cung cấp cho Bên B các chứng từ sau cùng thời điểm giao nhận Hàng Hóa:

Documents: Party A shall provide Party B with the following documents at the time of Goods delivery:

  1. Hóa đơn thương mại/Commercial invoice;
  2. Chứng từ vận tải kèm theo (nêu rõ bất kỳ yêu cầu chi tiết nào)/The following transport documents (specify any detailed requirements);
  3. Phiếu đóng gói/Packing list;
  4. Chứng từ bảo hiểm/Insurance documents;
  5. Giấy chứng nhận xuất xứ/Certificate of origin;
  6. Giấy chứng nhận kiểm định/Certificate of inspection;
  7. Chứng từ hải quan/Customs documents;
  8. Các chứng từ khác/Other documents.

Giá trị ghi trong hóa đơn thương mại và biên bản giao nhận hàng theo mẫu quy định là cơ sở pháp lý để các Bên xác nhận công nợ và thanh toán trong quá trình thực hiện của Hợp Đồng này.

The value stated on invoices and delivery notes in the prescribed form is legal basis for the Parties to confirm liabilities and payments during the implementation of this Contract.

Bên B có quyền từ chối nhận Hàng Hóa theo một Đơn Đặt Hàng, hoặc hủy bỏ Đơn Đặt Hàng, nếu Bên A chậm giao Hàng Hóa quá …… ngày làm việc kể từ ngày Bên A xác nhận Đơn Đặt Hàng mà không phải do Sự Kiện Bất Khả Kháng. Trong trường hợp này, Bên A chịu mọi phí tổn liên quan đến việc chậm giao hàng, bao gồm, nhưng không giới hạn, chi phí Bên B phải bồi thường cho một bên thứ ba liên quan phát sinh từ hành vi chậm giao hàng của Bên A, chi phí Bên B phải chi trả cho việc tìm kiếm nhà cung cấp mới để kịp tiến độ với bên thứ ba. Để làm rõ, số lượng Hàng Hóa bị hủy theo quy định tại đây sẽ được trừ khỏi số lượng Hàng Hóa cam kết của Bên Mua theo Dự Báo Đặt Hàng.

In case Party A delays the delivery of the Goods ……….. from the date Party A confirms Purchase Order without Force Majeure, Party B has right to refuse receiving the Goods or cancel Purchase Order. In this case, Party A shall bear all the expense related to the delay of delivery, including but not limited to, the expenses of Party B to indemnify a related third party arising out of Party A’s delay in delivery, the expenses of Party B to pay for finding new supplier to keep up the pace with third party. For clarification, the Goods quantity in this cancelled Purchase Order will be deducted from the quantity that Party B undertake to purchase in Order Forecast.

 

ĐIỀU 3. GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

ARTICLE 3. PRICE AND PAYMENT

Giá Hàng Hóa/Price

 

Điều kiện và phương thức thanh toán/Conditions and means of payment:

Đồng tiền thanh toán được các Bên thống nhất sử dụng trong Hợp Đồng này là ……..

Both Parties agree to use _________ to be curency for payment.

Bên A có trách nhiệm bàn giao đầy đủ các hóa đơn, chứng từ của các lô Hàng Hóa đã giao cho Bên B. Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A vào ngày ______ của tháng kế tiếp cho giá trị các hóa đơn tài chính đã được phát hành từ ngày 1 đến ngày 15 tháng trước và vào ngày ______ của tháng kế tiếp cho các hóa đơn tài chính đã được phát hành từ ngày 16 đến ngày 31 tháng trước sau khi đã nhận đủ hóa đơn và bộ chứng từ hợp lệ từ Bên A. Trong trường hợp Bên A vi phạm nghĩa vụ cung cấp hóa đơn, chứng từ cho Bên B, Bên B có quyền ngưng thanh toán cho đến khi nhận được đủ các chứng từ hợp lệ và không chịu bất cứ khoản phạt hay trách nhiệm vật chất nào vì sự ngưng thanh toán này.

Party A takes in charge of fully delivering invoices and other documents related to these Goods supplied to Party B. Party B takes in charge of making payment to Party A on _____th mothly for every invoice issued from 1st to 15th of previous month and  on ______th monthly for every invoice issued from 16th to 31st of previous month after receiving all duly invoices and documents from Party A. In case Party A violates the obligation to provide invoices and other documents for Party B, Party B has the right to suspend payment until receiving all duly invoices and documents and shall not bear any penalty or material responsibility for the payment suspension.

Phương thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản Ngân hàng của Bên B với thông tin cụ thể như sau:

Payment method: transfer to bank account of Party B with specific information as follows:

 

ĐIỀU 4. BẢO HÀNH

ARTICLE 4. WARRANTY

Bên A đảm bảo cung cấp cho Bên B đúng các chủng loại Hàng Hóa như đã thỏa thuận giữa các Bên.

Party A shall supply conforming Goods as agreed between the Parties.

Trường hợp trong quá trình kiểm tra đầu vào hoặc trong quá trình sử dụng Hàng Hóa, Bên B phát hiện lỗi chất lượng trực tiếp của Bên A, Bên A phải có trách nhiệm đổi trả sản phẩm và chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc đổi trả này bao gồm nhưng không giới hạn chi phí vận chuyển, chi phí nhân công, chi phí kho bãi và các chi phí liên quan khác…, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác được xác nhận bằng văn bản.

In case the Goods quality are found defectiveness by Party B during initial checking or in the process of using the Goods, provided that it is due to Party A’s fault, Party A shall bear responsibility to replace the Goods and bear all related arising cost including but not limit to transportation cost, warehouse cost, manpower cost and other related expenses…, except for any other agreement in writing by both Parties.

 

ĐIỀU 5. TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN

ARTICLE 5. RESPONSIBILITY OF EACH PARTY

Hai Bên cam kết thực hiện đầy đủ và kịp thời những nghĩa vụ đã cam kết với Bên còn lại. Bên nào chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ của mình đúng theo quy định, phải chịu phạt đối với các nghĩa vụ của mình như khoản 6.2 và 6.3 bên dưới đây, đồng thời bồi thường các thiệt hại phát sinh theo quy định pháp luật.

Both Parties undertake to fulfill the obligations which are commited with the other Party. Either Party who delays the implementation or fails to fulfill the obligations in accordance with regulations will be subject to penalty on its obligations as items 6.2 and 6.3 as followings and compensate damages arising in accordance with the law.

1. Trách nhiệm của Bên B/Party B’s responsibility:

Cử cán bộ có thẩm quyền tiếp nhận và giám sát khối lượng Hàng Hóa khi Bên A giao hàng.

Assigning person in charge to receive and supervise Goods from Party A at Delivery.

Thanh toán công nợ đúng theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng.

Fulfilling payment on time in accordance with Article 3 of this Contract.

Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật do Bên A cung cấp và đã được hai Bên thống nhất. Bên B sẽ tự chịu trách nhiệm về mọi sự suy giảm và không đảm bảo chất lượng của Hàng Hóa hoặc thiệt hại có liên quan đến chất lượng Hàng Hóa trong trường hợp Bên B không tuân thủ các quy trình về bảo quản và hướng dẫn sử dụng.

Strickly following technical process given by Party A and agreed by both Parties. Party B is responsible for any detoriation in quality and defectness in quality of the Gooods and any related damages in case Party B fails to comply with technical process in preservance and usage of the Goods.

Thông báo ngay cho Bên A các sự cố phát sinh về chất lượng, chủng loại hàng xảy ra trong quá trình sản xuất và phối hợp cùng Bên A nhanh chóng giải quyết.

Immediately inform Party A for the arisen problem regarding to quality, kind of product during production and in co-ordination with Party A for quick solving the problem.

2. Trách nhiệm của Bên A/Party A’s responsibility:

Dự trữ và cung cấp Hàng Hóa đúng thời gian, đủ số lượng, chủng loại và phẩm chất theo yêu cầu của Bên B ghi nhận tại Đơn Đặt Hàng và Dự Báo Đặt Hàng như quy định tại Điều 2 và Phụ lục I đính kèm Hợp Đồng này.

Reserving and supplying Goods timely with proper quantity, category and quality based on Party B’s requirements which have been confirmed in Purhase Order and Order Forecast in accordance with Article 2 and Annex I attached to this Contract.

Chịu trách nhiệm vận chuyển và hoàn thành các thủ tục hợp pháp với các cơ quan chức năng để có thể giao Hàng Hóa theo quy định tại Hợp Đồng. Cung cấp đầy đủ hóa đơn và các chứng từ hợp lệ khác cho Bên B.

Being responsible for transportation and legal procedures with authorities to deliver Goods according to the Contract. Providing invoices and other related documents to Party B.

Có trách nhiệm cung cấp Hàng Hóa theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật mà Bên A đã giới thiệu cho Bên B. Khi Bên A có thay đổi các thông tin về Hàng Hóa (nếu có) thì phải thông báo trước khi giao hàng cho Bên B và được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên B.

Being responsible for supplying the Goods to meet all technical specifications that Party A introduces to Party B. Any change of the Goods must be informed to Party B and get approval in writing by Party B before delivery.

Có trách nhiệm hướng dẫn Bên B cách sử dụng Hàng Hóa khi được yêu cầu.

Guiding Party B in using the Goods when requested.

Ngay lập tức cử kỹ thuật viên đến địa điểm của Bên B để khắc phục và xác nhận nguyên nhân trong trường hợp xảy ra sự cố trong quá trình Bên B sử dụng hàng hóa của Bên A;

To immediately send techniciants to Party B’s warehouse to amend and identify causes for incidents incurred while Party B using goods from Party B;

Chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường cho các sự cố gây ra do lỗi chất lượng của sản phẩm;

To amend incidents and compensate for any damages caused by quality of goods;

Các trách nhiệm khác theo quy định của Hợp Đồng và luật áp dụng.

Further responsibilities (if any) stipulates by Contracts and applicable laws;

Phạt chậm giao hàng: Trong trường hợp Bên A giao hàng muộn so với quy định trong Hợp Đồng này và theo xác nhận Đơn Đặt Hàng, Bên A phải trả cho Bên B khoản tiền phạt là 8 % tổng giá trị Hàng Hóa chậm giao cho mỗi tuần chậm trễ.

Penalty of late delivery: In case of late delivery versus committed delivery schedule as confirmed in the Contract and as confirmed in the Purchase Order, Party A shall pay to Party B a penalty equivalent to 08 % of total value of the late-delivered Goods for every week of late delivery.

ĐIỀU 6. CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU

ARTICLE 6. TRANSFER OF PROPERTY

Bên A phải giao cho Bên B Hàng Hóa quy định trong Điều 1 của Hợp Đồng này mà không có bất cứ quyền hay khiếu nại nào của một người thứ ba.

Party A must deliver to Party B the Goods specified in Article 1 of this Contract free from any right or claim of a third person.

Nếu Hàng Hóa quy định trong Điều 1 của Hợp Đồng này trở thành đối tượng của một quyền hay khiếu nại nào của một bên thứ ba, Bên B phải thông báo cho Bên A về những quyền đó hay những khiếu nại đó của bên thứ ba và yêu cầu Bên A phải giao các hàng hóa khác không bị tranh chấp với bên thứ ba cho Bên B mà không phát sinh bất kỳ chi phí thêm nào cho Bên B.

If the Goods specified in Article 1 of this Contract are subject to a right or claim of a third person, Party B shall notify Party A of such right or claim and request that the other goods free from all rights and claims of third persons be delivered to it by Party A without any additional expense to Party B.

Trường hợp Bên A đã thực hiện được yêu cầu theo khoản 7.2 của Điều này, nhưng Bên B vẫn bị thiệt hại nhất định, Bên B có thể yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại.

If Party A complies with a request made under item 7.2 of this Article, and Party B nevertheless suffers a loss, Party B may claim damages.

 

ĐIỀU 7. THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

ARTICLE 7. DURATION OF CONTRACT

Hợp Đồng này có hiệu lực trong vòng ______ năm kể từ ngày ký, trừ khi bị chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại Hợp Đồng này hoặc pháp luật có liên quan.

The Contract will remain in force ______years from the date of signing, unless it is terminated before expiry date according to the terms and conditions of this Contract or related law.

Hợp Đồng sẽ tự động được gia hạn với thời hạn là _____năm cho mỗi lần gia hạn tính từ ngày hết hạn của kỳ hạn trước đó, nếu muộn nhất là 1 tháng trước ngày hết hạn Hợp Đồng mà không có thông báo của bất cứ Bên nào gửi cho Bên kia về việc không tiếp tục gia hạn Hợp đồng.

This Contract is automatically extended with period of _____ years for each extension since the expired date of previous period in case there is no discontinue notice latest 1 month before expired date of the Contract.

 

ĐIỀU 8. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

ARTICLE 8. TERMINATION

Hợp Đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

This Contract shall terminate upon:

Các Bên thỏa thuận về việc chấm dứt Hợp Đồng.

Parties agrees on the termination of the Contract.

Một Bên có thể chấm dứt Hợp Đồng này bằng việc gửi trước thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại vào bất cứ lúc nào khi phát sinh một trong những trường hợp sau:

One Party may terminate this Contract by prior written notice sent to the other Party anytime in either of the following circumstances:

Nếu một Bên đã vi phạm một trong các điều khoản của Hợp Đồng này và vi phạm không có khả năng khắc phục, hoặc có khả năng khắc phục nhưng không thực hiện được trong _____ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Bên bị vi phạm.

If a Party violates any provision of this Contract and the violation cannot be overcomed or the violation can be overcomed but later than ______working days since receiving notice from the violated Party.

Bên kia đủ điều kiện hoặc là đối tượng phá sản, giải thể, mất khả năng thanh toán, chịu sự quản lý, sắp xếp của bất kỳ cơ chế giải quyết nợ nào hoặc bất kỳ thủ tục tương đương (dù tự nguyện hay không tự nguyện).

In case the other side is in bankruptcy, dissolvement, doesn’t have ability for payment, under control, management of any debt solvment case or any other equivalent procedures (either volunteer or not).

Sự kiện bất khả kháng kéo dài quá thời hạn quy định tại Điều 11.4 của Hợp đồng này;

The Fource Majoure extend beyond the time limit specified in Article 11.4 of this Contract;

Trong trường hợp Hợp Đồng này chấm dứt hoặc hết hạn theo khoản 9.2 Điều 9, bất kỳ nghĩa vụ nào của bất kỳ Bên nào đã có trước khi Hợp Đồng chấm dứt, bao gồm cả các Đơn Đặt Hàng đã phát sinh hiệu lực, sẽ vẫn có hiệu lực và sẽ được thực hiện theo yêu cầu của Hợp Đồng, trừ khi Bên có quyền đồng ý bằng văn bản về việc miễn trừ nghĩa vụ đó.

In case this Contract is terminated or expired according to item 9.2 Article 9, any Party’s responsibilities happen before the Termination including validity Purchase Order shall be implemented unless there is acceptance in written by both Parties.

 

ĐIỀU 9. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

ARTICLE 9. DAMAGES

Bất kỳ vi phạm các quyền và nghĩa vụ nào theo quy định của Hợp Đồng này sẽ đều được coi là vi phạm Hợp Đồng và Bên vi phạm sẽ phải tiến hành khắc phục toàn bộ vi phạm trong thời hạn do Bên bị vi phạm yêu cầu. Bên vi phạm hợp đồng sẽ phải chịu đồng thời mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Any violation of rights and obligations specified in this Contract shall be deemed a breach of Contract and the violating Party shall remedy the entire breach within the duration requested by the violated Party. The violating Party shall have to bear both the fines against contract violations and the compensation for damage

Phạt vi phạm Hợp đồng: Bên A sẽ thanh toán khoản tiền phạt vi phạm với mức phạt là 8% giá trị Đơn Đặt Hàng tương ứng bị vi phạm gây ra bởi bất kỳ việc không thực hiện hoặc trì hoãn thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của Bên A và/ hoặc nghĩa vụ theo quy định tại Hợp Đồng này.

Fines against contract violations: Party A shall have to bear a fine against contract violations at the rate of 8% of the value of Purchase Order in breach caused by any failure to perform or delay in performing any obligations of Party A and/or obligations under this Contract.

Bồi thường thiệt hại: Bên A sẽ thanh toán toàn bộ giá trị bồi thường thiệt hại cho Bên B bao gồm toàn bộ các khoản thiệt hại và tổn thất trực tiếp phát sinh do vi phạm đó gây ra cho Bên B và Bên B có quyền chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn bằng một văn bản thông báo gửi đến Bên A mà không phải tiến hành bồi thường cho Bên A hay chịu bất kỳ chế tài nào theo quy định của Hợp Đồng này.

Compensation for damage: Party A shall indemnify for all damages and direct losses arising from such breach caused to Party B and Party B is entitled to terminate the Contract ahead of time by sending a written notice to Party A without any indemnifying to Party A or any penalties provided herein.

 

ĐIỀU 10. BẤT KHẢ KHÁNG

ARTICLE 10 FORCE MAJEURE

Trong trường hợp bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn bởi thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, cháy nổ, bạo động, chiến tranh, lốc xoáy, khủng bố, phá hoại, ngăn cản hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, lệnh của tòa án, mặc dù mỗi bên đã nỗ lực ngăn chặn, tránh, trì hoãn hoặc giảm nhẹ (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”), thì ảnh hưởng của việc này đến Hợp Đồng sẽ không được coi là vi phạm thực hiện nghĩa vụ Hợp Đồng.

In case of force majeure, including but not limited to disaster, fires, floods, explosion, riots, wars, hurricane, sabotage terrorism, vandalism, accidents, restraint of government, government acts, injunctions (“Fore Majeure”), despite such Party’s reasonable efforts to prevent, avoid, delay, or mitigate the effect of such acts, events or occurrences, and which events or the effects thereof are not attributable to a Party’s failure to perform its obligation under this Contract.

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do Sự Kiện Bất Khả Kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp Đồng. Tuy nhiên Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa vụ phải tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra. Đồng thời, Bên bị ảnh hưởng phải thông báo ngay cho Bên kia về việc Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra trong vòng 07 ngày ngay sau khi xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng.

The violation of this Contract by one Party caused by Force Majeure will not be the reason for the Contract termination of the other Party. However, the Party affected by Force Majeure should have reasonable solutions and alternative vital methods for controlling damage caused by Force Majeure. And announce the other Party about the Force Majeure within 07 days since the Force Majeure happens.

Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, thời gian thực hiện Hợp Đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp Đồng của mình.

In case of Force Majeure, the duration of Contract will be lengthened equal to the time of Force Majeure when affected Party cannot comply with the Contract.

Nếu Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá ba mươi (30) ngày thì Bên không bị ảnh hưởng có quyền (nhưng không có nghĩa vụ), bằng một thông báo bằng văn bản gửi tới Bên kia, đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này, các Đơn Đặt Hàng và Dự Báo Đặt Hàng bị ảnh hưởng.

In case the Fource Majoure last over thirty (30) days, the unaffected Party has right (but not responsibility) to terminate unilateraly this Contract and affected Purchase Order, Forecas by written notice to the other Party.

 

​ĐIỀU 11. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

ARTICLE 11. DISPUTE RESOLUTION

Bất kỳ tranh chấp nào giữa các Bên phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng, đàm phán giữa các Bên trên tinh thần thiện chí, trung thực.

Any dispute arising out of or in connection with this Contract shall be firstly resolved by negotiation between the Parties in good faith.

Trong trường hợp không thể giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải, các Bên nhất trí đưa vụ việc ra giải quyết tại cơ quan Trọng tài.

In case the Parties fail to reach any agreement by negotiating, either Party may submit such dispute to the competent Arbitration for a settlement.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được giải quyết tại Trung Tâm Trọng Tài Quốc Tế Việt Nam (VIAC), bên cạnh Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam theo quy tắc tố tụng của Trung Tâm này. Số lượng trọng tài viên là 03 người. Việc xét xử trọng tài sẽ được tiến hành tại Việt Nam. Ngôn ngữ trọng tài là tiếng Anh.

All disputes arising out of or in relation to this Contract shall be settled by Vietnam International Arbitration Centre (VIAC) at the Vietnam Chamber of Commerce and Industry in accordance with its rules of arbitration. The number of arbitrators is 03 persons. Arbitration shall take place in Vietnam. Arbitration language is English.

Hợp Đồng này và bất kỳ tranh chấp, khiếu nại nào phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng (bao gồm cả các tranh chấp và/hoặc khiếu nại ngoài Hợp Đồng) sẽ được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

This Contract and any dispute or claim arising out of or in connection with the Contract (including non-contractual disputes or claims) shall be governed by and construed in accordance with the laws of Vietnam.

Trong thời gian có mâu thuẫn hoặc có tranh chấp đang được giải quyết thì các Bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng, ngoại trừ nghĩa vụ đang bị tranh chấp.

During the time of conflict or dispute, the Parties shall continue to perform their obligations under this Contract, except for the obligation being contested.

ĐIỀU 12. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

ARTICLE 12. OTHER AGREEMENTS

Các Bên cam kết thực hiện đúng các quy định trong Hợp Đồng này.

The Parties undertake to comply with the provisions of this Contract.

Mọi thông báo được đưa ra theo Hợp Đồng này sẽ xem là đã được đưa ra và nhận được (i) khi được ký nhận bởi bên nhận (đại diện hoặc nhân viên của bên nhận) trong trường hợp gửi bằng cách giao tận tay hoặc thư chuyển phát nhanh; hoặc (ii) khi người gửi nhận được bản in từ máy fax của mình xác nhận đã chuyển fax thành công trong trường hợp gửi bằng fax; hoặc (iii) khi có xác nhận qua email từ người nhận trong trường hợp gửi bằng email.

Any notice for this Contract is considered to be proposed and received (i) when have signature from the receiving Party (Receiver or Receiving representative) in case sending directly by EMS; or (ii) when receiver receives the document from fascimacile and confirmed sucesfully receiving in case sending by fascimacile; or (iii) when have email confirmation from the receiver in case sending by email.

Việc sửa đổi bổ sung bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của đại diện có thẩm quyền của các Bên và được coi là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng.

Any amendment to any provision of this Contract must be in writing, signed by the authorized representative of the Parties and be deemed to be an integral part of the Contract.

Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành hai (02) bản song ngữ tiếng Anh và tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ một (01) bản./.

This Contract takes effect from its signing date and is made into two (02) originals in Vietnamese and English of equal legal value. Each Party shall keep one (01) original.

 

          ĐẠI DIỆN BÊN A

FOR AND ON BEHALD OF PARTY A

ĐẠI DIỆN BÊN B

FOR AND ON BEHALF OF PARTY B

Tùy theo nội dung và mục đích của từng loại giao dịch mà phụ lục của hợp đồng nguyên tắc sẽ được thiết lập dựa trên thỏa thuận giữa hai bên khi phát sinh các giao dịch hoặc thỏa thuận khác có liên quan tới giao dịch giữa hai bên trong quan hệ hợp đồng.

Xem thêm:

Và đó là những chia sẻ của Báo Song Ngữ về hợp đồng nguyên tắc là gì. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho các bạn nhiều thông tin bổ ích. Hãy Like và Share bài viết trên để Báo Song Ngữ có thêm nhiều động lực tạo ra nhiều nội dung hay nhé.

You may also like

Leave a Comment