Home BlogNgữ pháp tiếng Anh ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG trong tiếng Anh – Phân loại, vai trò và vị trí

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG trong tiếng Anh – Phân loại, vai trò và vị trí

by Admin

Đại từ nhân xưng là một trong những phần bài học quan trọng nhất trong tiếng Anh, đặc biệt là với những người mới bắt đầu. Tuy nhiên vẫn có không ít người chưa thật sự hiểu rõ đại từ này, nó có vai trò và chức năng như thế nào trong câu, cũng như nhầm lẫn đại từ nhân xưng với những loại đại từ khác.

Hiểu được điều này nên bài viết hôm nay của mình sẽ giúp bạn tổng hợp toàn bộ kiến thức về đại từ nhân xưng – ý nghĩa, chức năng và vai trò của nó trong câu. 

Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của mình để rõ hơn nhé!

Đại từ nhân xưng là gì?

Đại từ là từ dùng để thay thế cho danh từ, nhân là người, xưng là xưng hô. 

Nó là từ dùng để thay thế cho danh từ mà con người thường dùng để xưng hô giao tiếp với nhau. Ngoài ra, đại từ này cũng còn được dùng để đại diện hay thay thế cho danh từ chỉ người và vật nào đó khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.

Nó còn có những cách gọi khác như là đại từ xưng hô hoặc đại từ chỉ ngôi.

Phân loại:

Vị trí trong cuộc trò chuyện 

Số ít (1 người hoặc vật)

Số nhiều (từ 2 người hoặc vật trở lên)

Người đang nói trong cuộc trò chuyện 

(Ngôi thứ nhất)

(Tôi, tao, tớ, mình)

We

(Chúng tôi, chúng tao, bọn tớ, bọn mình)

Người đang nghe trong cuộc trò chuyện 

(Ngôi thứ hai)

You 

(Cậu, bạn, mày)

You 

(Các cậu, các bạn, bọn mày)

Người đang được nhắc đến trong cuộc trò chuyện 

(Ngôi thứ ba)

He 

(Anh ấy, anh ta, ông ấy, hắn)

She 

(Cô ấy, cô ta, bà ấy, ả)

It 

(Nó)

They 

(Bọn họ, họ)

Vai trò trong câu

Đại từ nhân xưng được dùng để xưng hô trong tiếng Anh, ngoài ra nó còn thay thế cho những danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh gây ra sự lặp lại phức tạp cho câu văn.

Ex:

My mother is a teacher. My mother has a long black hair. My mother is very kind and loves children. 

⇨ My mother is a teacher. She has a long black hair. She is very kind and loves children. 

Đại từ nhân xưng tiếng Anh

Theo như hai ví dụ mà bạn thấy thì nếu ta lặp lại quá nhiều từ “ My mother” trong câu, câu văn sẽ trở nên nhàm chán, gây khó chịu cho người nghe hoặc người đọc. Nhưng khi sử dụng đại từ nhân xưng “She” thay vào thì câu văn đã trở nên linh hoạt, rõ ràng và hay hơn rất nhiều. 

Vị trí và chức năng 

Bởi vì đại từ này thay thế cho danh từ nên danh từ có thể đứng ở đâu trong câu thì đại từ nhân xưng cũng sẽ có thể có đứng được ở vị trí đó.

Vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp hay gián tiếp cho động từ và tân ngữ đứng sau giới từ trong câu. 

Mỗi đại từ nhân xưng sẽ có 2 dạng: Dạng chủ ngữ và dạng tân ngữ 

Dạng chủ ngữ 

Dạng tân ngữ và sau giới từ 

Me

You 

You 

We

Us

They

Them 

He

Him

She 

Her

It

It 

1. Có vị trí làm chủ ngữ 

Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thường đứng trước động từ chính của câu và các động từ chính phải được biến đổi cho phù hợp để với chủ ngữ của nó. 

Với ngôi thứ ba số ít, ta cần phải chia động từ chính theo đúng quy tắc, thường ta thêm “s/es” phía sau động từ chính đó. Còn với các ngôi số nhiều hoặc ngôi thứ nhất và thứ hai số ít thì giữ nguyên. 

Với động từ tobe, ngôi thứ ba số ít sẽ đi với “is/was”, các ngôi số nhiều và ngôi thứ hai số ít đi với “are/were”, còn ngôi I đi với “am/was”.

Ex:

When I was a student

 (Khi tôi còn là học sinh)

He is a like play soccer 

 (Anh ấy thích chơi đá bóng)

They are working hard 

 (Họ đang làm việc chăm chỉ)

2.  Vai trò là tân ngữ cho động từ hoặc tân ngữ đứng sau giới từ 

Khi đại từ nhân xưng làm tân ngữ trong câu thì nó sẽ đứng sau động từ chính. Nếu chủ ngữ là chủ thể gây ra hành động thì tân ngữ là đối tượng bị hoặc chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của hành động đó. 

Vị trí cuối cùng mà đại từ nhân xưng có thể đứng là phía sau giới từ. Đại từ nhân xưng sẽ đứng ngay sau giới từ đó và bổ nghĩa cho cả bộ phận phía trước nó.

Ex:

This girl is really nice. Tony likes her. 

 (Cô gái này thật xinh. Tony thích cô ấy.)

I went to the park with him. 

 (Tôi đi đến công viên với anh ấy.)

Cách dùng đại từ nhân xưng

Các đại từ khác liên quan đến đại từ nhân xưng 

Trong tiếng Anh, không chỉ có đại từ nhân xưng mà còn có những loại đại từ khác có mối quan hệ mật thiết với đại từ nhân xưng và nó cũng dùng để nói đến, ám chỉ người hoặc vật. 

Đại từ nhân xưng 

Đại từ phản thân  Đại từ sở hữu 

Tính từ sở hữu 

I

 (tôi)

myself 

(chính tôi) 

mine 

(của tôi)

my 

(của tôi)

You

 (bạn)

yourselves 

(chính bạn)

yours 

(của bạn)

your

 (của bạn)

We 

(chúng tôi)

ourselves

 (chính chúng tôi)

ours

 (của chúng tôi)

our

 (của chúng tôi)

They

 (họ)

themselves

(chính họ)

theirs

 (của họ)

their

 (của họ)

He

 (anh ấy)

himself

 (chính anh ấy)

his

 (của anh ấy)

his 

(của anh ấy)

She 

(cô ấy)

herself

 (chính cô ấy)

hers

 (của cô ấy)

her 

(của cô ấy)

It

 (nó)

itself

 (chính nó)

its

 (của nó)

1. Đại từ phản thân 

Đại từ phản thân được dùng làm chủ ngữ trong câu, vừa là tác nhân gây ra hành động lại vừa là chủ thể nhận tác động của hành động đó. Nó đứng ngay đằng sau động từ chính hoặc sau giới từ for, to ở cuối câu.

Đại từ phản thân có chức năng làm tân ngữ của động từ khi mà chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một người. Các vị trí đại từ phản thân có thể đứng được trong câu là : 

  • Đứng ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh
  • Đứng ngay sau tân ngữ của động từ
  • Đứng ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh

Ngoài ra, người ta sử dụng đại từ phản thân như để nhấn mạnh vào danh từ hoặc được sử dụng như các tân ngữ đứng đằng giới từ.

Ex:

John hit to himself. 

(John tự đánh anh ấy)

2. Tính từ sở hữu 

Tính từ sở hữu là những từ đứng trước danh từ để cho biết danh từ đó là của ai, của cái gì. Chúng ta gọi tên nó là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật với danh từ đi sau nó.

Tính từ sở hữu có vị trí đứng trước danh từ mà nó sở hữu và các danh từ này không có mạo từ đi kèm.

Vai trò của tính từ sở hữu là bổ sung ý nghĩa cho danh từ mà nó đi cùng.

Tính từ sở hữu lệ thuộc vào người làm chủ chứ không thay đổi theo số lượng của vật bị sở hữu và nếu sở hữu chủ đứng đầu câu thì phải sử dụng tính từ sở hữu. 

Ex: 

They are my friends.           

(Họ là bạn của tôi)

3. Đại từ sở hữu 

Đại từ sở hữu là những đại từ dùng để chỉ sự sở hữu.

Vì là một loại đại từ nên theo cấu trúc câu chi tiết, đại từ sở hữu có thể đứng ở 3 vị trí giống với đại từ nhân xưng: Chủ ngữ, tân ngữ, sau giới từ (trong cụm giới từ).

Vai trò của đại từ sở hữu cũng giống với vai trò của đại từ nhân xưng. Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh không phải nhắc lại tính từ sở hữu và danh từ đã được đề cập ở trước đó. Tránh tình trạng lặp từ vốn tối kị trong tiếng Anh và cũng giúp câu văn trở nên gọn gàng hơn.

Người ta sử dụng đại từ sở hữu để thay cho một tính từ sở hữu và một danh từ đã nói phía trước, dùng trong dạng câu sở hữu kép hay ở cuối các bức thư như một quy ước và ở trường hợp này người ta chỉ dùng ngôi thứ hai.

Ex:

Why did he eat my food not his?

 (Tại sao anh ấy ăn đồ ăn của tôi mà không phải là đồ của anh ta?)

Bài tập vận dụng

Hãy làm các bài tập trắc nghiệm dưới đây để luyện tập kiến thức vừa học nhé!

Câu 1: Alice asked me about that book. Did you give ____ to ____?
Câu 2: I met Bill today, he went out with _____ girlfriend.
Câu 3: Why does the teacher always give our class many tests? She hates ____ or something?
Câu 4: They paid Michael Bay a lot of money to make this film. They must like ____ very much.
Câu 5: I haven't seen Adam and Ally for ages. Have you met ____ recently?
Câu 6: I have two brothers and one sister; _____ sister is a student.
Câu 7: This is where we live. Here is ____ house.
Câu 8: Those aren't my brothers' dogs. _____ dogs are big, not small.
Câu 9:  What's _____ name? - I'm Alan.
Câu 10: My son told ____ that I need to stop smoking.

Việc nắm được cách dùng, vai trò, vị trí của đại từ nhân xưng cũng như những loại từ khác liên quan sẽ giúp bạn có được một nền tảng cơ bản vững chắc để chinh phục những trình độ cao hơn trong tiếng Anh. Hơn nữa nó cũng giúp bạn tự tin ăn điểm trong những phần bài thi, bài kiểm tra. 

Hi vọng với kiến thức mà mình đưa ra bài viết, bạn đã có thể hiểu được đại từ nhân xưng là gì, vị trí và chức năng của nó trong câu như thế nào, từ đó phân biệt được đại từ nhân xưng với những loại đại từ khác một cách dễ dàng. 

Cảm ơn bạn đã theo dõi hết bài viết này và chúc bạn luôn học tốt!

XEM THÊM:

You may also like

Leave a Comment