Home Là gì Cổ Tức Là Gì? 3 Hình Thức Chi Trả Cổ Tức Theo Quy định

Cổ Tức Là Gì? 3 Hình Thức Chi Trả Cổ Tức Theo Quy định

by Admin

Cổ tức chỉ phần thu nhập sau thuế được doanh nghiệp chia cho các nhà đầu tư vì nhiều mục đích. Để hiểu rõ hơn cổ tức là gì, bạn đọc hãy theo dõi bài viết dưới đây của Báo Song Ngữ nhé.

Cổ tức là gì?

Cổ tức có tên tiếng Anh là dividend, là một thuật ngữ chỉ phần thu nhập của công ty chia cho cổ đông do hội đồng công ty xác định. Hầu như tất cả các cổ đông đều được chi trả phần lợi nhuận này miễn là có sở hữu cổ phiếu của doanh nghiệp hay tổ chức đó.

Advertisement

Căn cứ theo khoản 5 điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ 01/01/2021 quy định về khái niệm cổ tức: “là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác.”

Advertisement

Ngoài các công ty, doanh nghiệp thì các quỹ tương hỗ hay các quỹ giao dịch hối đoái cũng chi trả tiền lời sau thuế bằng cổ tức.

Mục đích của cổ tức là gì?

Đối với các nhà đầu tư, chứng khoán là một công cụ để họ tạo ra lợi nhuận và cổ tức là phần thu nhập mà họ nhận được sau các cuộc đầu tư đó.

Advertisement

Đây cũng là phương tiện để một doanh nghiệp chứng minh rằng họ trong sạch, phản ánh tích cực cho hình ảnh công ty giúp duy trì niềm tin của các nhà đầu tư.

Khi một công ty có mức chi trả cao tức là họ đang làm tốt việc tạo ra lợi nhuận. Việc này giúp cho doanh nghiệp đó dễ thu hút các cổ đông tiềm năng để đầu tư vào các dự án kế tiếp tạo ra nhiều thu nhập hơn trong tương lai.

Tỷ lệ chi trả cổ tức là gì?

Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend Payout Ratio) là tổng số tiền mà một doanh nghiệp chi trả cho mỗi cổ đông tính theo thu nhập ròng (Net income) của công ty được tính bằng tỷ lệ phần trăm thu nhập của cổ đông thông qua các cổ tức.

Số tiền mà công ty giữ lại không chi trả sẽ được dùng vào các dự án đầu tư trong tương lai và chi trả các khoản nợ tài chính trong quá trình kinh doanh.

Tỷ lệ này còn được gọi là tỷ lệ thanh toán (Payout Ratio). Bạn có thể tính tỷ lệ chi trả cổ tức bằng hai cách như sau:

 

Các hình thức trả cổ tức

Có ba hình thức để doanh nghiệp chi trả cho các cổ đông theo khoản 3 điều 135 của Luật doanh nghiệp 2020:

  • Chi trả bằng tiền mặt.
  • Chi trả bằng cổ phần công ty .
  • Chi trả bằng tài sản công ty: đây là hình thức ít được sử dụng trong các doanh nghiệp.

Các hình thức đều có các ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Ngoài ra, các cổ đông còn có quyền lợi khác là quyền mua cổ phiếu ưu đãi.

Chi trả cổ tức trong công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp

Căn cứ Điều 135 theo Luật doanh nghiệp 2020: Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.
  • Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
  • Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
  • Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
  • Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
  • Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.
  • Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:

– Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;

– Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

– Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;

– Thời điểm và phương thức trả cổ tức;

– Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.

  • Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.
  • Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

Ưu điểm của việc chi trả cổ tức là gì?

Chi trả bằng tiền mặt

  • Giúp các nhà đầu tư yên tâm thu lợi nhuận
  • Dễ dàng thu hút nhiều cổ đông
  • Mang lại cho cổ đông thu nhập thường xuyên cùng với khả năng tăng giá vốn

Chi trả bằng cổ phần

  • Giải quyết vấn đề thiếu tiền mặt thanh khoản, tạo ra kết nối vững bền hơn giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư.
  • Không làm thay đổi vốn đầu tư cho tương lai, giúp doanh nghiệp có nhiều vốn lưu động
  • Tránh các khoản thuế
  • Các nhà đầu tư có thể lựa chọn bán để lấy tiền mặt hay giữ lại để có tỷ lệ chi trả cao hơn vào lần sau.

Nhược điểm của việc chi trả cổ tức là gì?

Chi trả bằng tiền mặt

  • Phải trả 5% thuế, thu nhập sẽ bị giảm
  • Thể hiện rằng công ty chưa thật sự chắc chắn về các dự án tương lai
  • Giảm sổ tiền doanh nghiệp sở hữu

Chi trả bằng cổ phần

  • Giá thật của cổ phần bị giảm
  • Tăng rủi ro đầu tư
  • Chính sách cổ tức có thể bị thay đổi ảnh hưởng tới giá cổ phiếu

Trả cổ tức bằng cổ phiếu hay tiền mặt thì tốt hơn?

Trong khi cổ tức được trả dưới dạng cổ phiếu công ty, thì cổ tức bằng tiền mặt được trả bằng tiền mặt.

Ví dụ, hãy xem xét một công ty có cổ tức bằng cổ phiếu hàng năm là 15%. Điều này sẽ cho phép người sở hữu 100 cổ phiếu có thêm 15 cổ phiếu. Ngược lại, hãy xem xét một công ty phát hành 1,5 đô la tiền mặt hàng năm cổ tức cho mỗi cổ phiếu, do đó, người sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận được tổng giá trị 150 đô la tiền cổ tức hàng năm.

Để đưa ra được quyết định sẽ chi trả cổ tức bằng tiền mặt hay bằng cổ phiếu thì các doanh nghiệp phải chú ý đến các ưu, nhược điểm của các loại hình này. Dựa vào nguyên lý đầu tiên của kinh tế học: “Con người phải đối mặt với sự đánh đổi” thì các doanh nghiệp phải lựa chọn làm giảm lượng tiền để đầu tư sinh lời cho lần sau hay giảm giá trị cổ phiếu của công ty.

Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

Các cổ đông có các quyền lợi khi sở hữu các cổ phần ưu đãi của một doanh nghiệp như sau:

Quyền tham dự và biểu quyết

Căn cứ Khoản 3 Điều 117 và Khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020, các cổ đông này không có quyền biểu quyết và quyền dự họp, đề cử trừ khi các quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi. Những quyết định này chỉ được thông qua nếu có từ 75% tổng cổ đông có cổ phần ưu đãi tán thành.

Quyền nhận cổ tức

Theo điểm a, Khoản 2, Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi nhận được lợi nhuận cao hơn so với mức lợi nhuận của cổ đông phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm.

Cổ đông có cổ phần ưu đãi sẽ được nhận hai loại cổ tức là cổ tức cố định tức là phần lợi nhuận mà cổ đông nhận được mỗi năm không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty và cổ tức thưởng được xác định trên cổ phiếu ưu đãi.

Quyền chuyển nhượng

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi có quyền chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu cho người khác một cách từ do trừ khi Điều lệ công ty đó có các quy định hạn chế chuyển nhượng.

Quyền tiếp cận thông tin

Theo điểm đ và e Khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020, các cổ đông có quyền:

  • Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;
  • Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

Thời gian trả cổ tức bằng cổ phiếu

Để nhận được cổ phiếu vào tài khoản cần mất nhiều thời gian vì các giao dịch giấy tờ theo các bước:

  • Công ty đăng ký tăng vốn tại Sở kế hoạch và đầu tư.
  • Tiến hành thực hiện các thủ tục để niêm yết thêm cổ phiếu.
  • Số cổ phiếu đó được chuyển vào tài khoản chứng khoán của cổ đông.

Thời gian thực hiện các thủ tục này có thể kéo dài từ 30-60 ngày hoặc hơn, vì vậy phải mất một thời gian khá dài để có thể làm chủ sở hữu các cổ phiếu đó. Trong thời gian đó, giá trị của các cổ phiếu có thể bị thay đổi so với thời điểm công bố phân chia cổ tức.

Xem thêm:

Qua bài viết, chắc hẳn bạn đọc đã hiểu cổ tức là gì và những thông tin liên quan đến loại hình chi trả này rồi đúng không nào? Like & Share bài viết để ủng hộ Báo Song Ngữ tiếp tục cập nhật thông tin bổ ích nữa nhé.

You may also like

Leave a Comment