Home Là gì By The Time Là Gì? Sử Dụng By The Time đúng Cách

By The Time Là Gì? Sử Dụng By The Time đúng Cách

by Admin

Tiếng Anh không còn là ngôn ngữ quá xa lạ đối với chúng ta, bởi nó được xem như là một ngôn ngữ toàn cầu. Tuy nhiên, để có thể hiểu hết tất cả những từ ngữ được sử dụng trong Tiếng Anh thì không phải là điều dễ dàng. Trong bài viết dưới đây, Báo Song Ngữ sẽ giúp bạn bổ sung vào vốn từ vựng của mình bằng cách giải đáp câu hỏi by the time là gì nhé.

By the time là gì?

Định nghĩa by the time là gì?

Có rất nhiều định nghĩa về by the time, tuy nhiên, chúng ta thường sử dụng cụm từ này với nghĩa như “vào lúc mà/ lúc mà/vào thời điểm mà…

Advertisement

Hoặc cũng có thể hiểu là “trước lúc mà/trước khi mà…”

Advertisement

By the time được sử dụng để nhấn mạnh thứ tự xảy ra của hai sự kiện trong quá khứ hoặc tương lai, tức là “vào lúc mà” hành động này xảy ra thì đã có hành động kia thực hiện trước đó rồi.

By the time là thì nào?

Tùy vào ngữ cảnh mà bạn muốn truyền đạt, By the time sẽ sử dụng các thì khác nhau, có thể là quá khứ hoàn thành hoặc là tương lai hoàn thành.

Advertisement

Do đó, liên từ này còn được xem là dấu hiệu để nhận biết mẫu câu thuộc thì nào trong hai loại thì trên.

Trước by the time là gì?

Trước By the time ta sử dụng cấu trúc:

  • Thời điểm xảy ra là quá khứ: Quá khứ hoàn thành + by the time + quá khứ đơn
  • Thời điểm xảy ra là tương lai: Tương lai hoàn thành/Tương lai đơn + by the time + hiện tại đơn

Sau by the time là gì?

Sau By the time ta sử dụng cấu trúc:

  • Thời điểm xảy ra là quá khứ: By the time + Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành.
  • Thời điểm xảy ra là tương lai: By the time + Hiện tại đơn, Tương lai hoàn thành/Tương lai đơn.

Ví dụ cho by the time

Đối với câu phức Quá khư Đơn – Quá khứ Hoàn thành:

  • By the time we were there, they had eaten all the food.
  • I had gone to sleep by the time my staff sent the report.(Tôi đã lên giường đi ngủ trước khi nhân viên của tôi gửi bản báo cáo đến).

Đối với câu phức Hiện tại Đơn – Tương lai Hoàn thành:

  • He will have dated so many girls by the time he gets married. (Anh ta chắc sẽ hẹn hò với rất nhiều cô gái trước lúc mà anh ta kết hôn).
  • By the time she calls me, I will have already left. (Lúc mà cô ta gọi điện thoại cho tôi, tôi đã rời đi rồi).

Cách sử dụng by the time

By the time là liên từ được sử dụng để chỉ thời gian, đồng thời, còn giúp nhấn mạnh hành động đã xảy ra, đã hoàn thành thành trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Bên cạnh đó, để sử dụng By the time đúng như ý nghĩa của nó, bạn cần lưu ý các điểm sau:

  • Trong văn viết, by the time được sử dụng chủ yếu trong cấu trúc by the time something happened
  • By the time có thể hiểu là dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ hoàn thành hay Tương lai hoàn thành
  • Hành động xảy ra trước đặt trong mệnh đề chính, hành động xảy ra sau đặt trong mệnh đề đứng sau by the time
  • Trong thì Quá khứ hoàn thành, by the time = before

Sự khác biệt giữa when và by the time là gì?

Tuy cùng mang một tầng nghĩa là “khi, vào thời điểm” nhưng By the time và When vẫn có sự khác biệt nhất định, cụ thể là:

By the time

Đây là cụm từ chỉ thời gian, dùng để nhấn mạnh thời điểm của người nói, thể hiện sự quan trọng và chính xác cao của mốc thời gian đó.

Ex: By the time I arrived home, my sister had left (Khi tôi về đến nhà, em gái tôi đã rời đi)

Ở trong câu trên cụm từ “By the time I arrived home” được xem như là một mốc thời gian quan trọng, người nói muốn nhấn mạnh đến sự việc xảy ra là “my sister had left”.

When

Trái với By the time, When lại không nhấn mạnh vào thời điểm cụ thể nào đó, thời gian dùng trong câu When không có định lượng mà chỉ mang tính chung chung.

Có thể thấy rằng, When được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian chứ không phải mốc thời gian.

Ex: When I was a child, I had the dream of becoming a teacher. (Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi đã có một ước mơ trở thành giáo viên)

Ở đây cụm từ “When I was a child” là một khoảng thời gian không thể xác định được, bởi nó kéo dài trong suốt thời thơ ấu.

Do đó, người nói đang muốn nhấn mạnh sự việc “I had the dream of becoming a teacher” này đã được xảy ra trong suốt khoảng thời gian còn nhỏ của mình.
Lưu ý: cách phân biệt cơ bản giữa 2 từ “by the time” và “when” là trong câu có 2 vế một là quá khứ đơn, thứ hai là quá khứ tiếp diễn thì dùng “when” nhằm mang tính nhấn mạnh cho sự việc. Còn “by the time” dùng để nhấn mạnh thời điểm và trình tự của 2 hành động xảy ra.

Sự khác biệt giữa until và by the time là gì?

Tuy có chung nghĩa là “cho đến khi” nhưng Until và By the time đều thể hiện một ý nghĩa riêng, đó là:

By the time

Được dùng để diễn tả 2 hành động xảy ra, cụ thể: hành động này diễn ra sẽ có nguy cơ dẫn đến việc kết thúc hành động kia.

Ex: By the time the director comes to the office, you will have completed this assignment. (Cho đến khi giám đốc đến văn phòng, bạn sẽ phải hoàn thành nhiệm vụ này)

Trong câu trên, hành động “director comes to the office” có thể gây chấm dứt hành động ban đầu là “you will have completed this assignment”.

Until:

Là từ dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ diễn ra khi có một hành động, sự việc khác diễn ra song song trong cùng một thời điểm.

Ex: I will not be able to enter the house until my parents bring the key back. (Tôi sẽ không thể vào nhà được cho đến khi ba mẹ tôi mang chìa khóa cửa về)

Ở đây sự việc “my parents bring the key back” phải được thực hiện thì hành động “I will not be able to enter the house” mới có thể diễn ra.

Ex: I waited for him until he returned to the office. (Tôi đã đợi anh ta cho đến khi anh ta quay trở lại văn phòng làm việc)

Ở câu trên, hành động “I waited for him” sẽ kết thúc khi mà hành động “He returned to the office” được diễn ra.

Một số cấu trúc với by the time

By the time something happens

Cấu trúc này còn được gọi là mệnh đề thời gian mang nghĩa tương lai, được sử dụng để dự đoán về mối quan hệ thời gian giữa sự việc diễn ra tại hiện tại với sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.

Cụ thể, trong tương lai, khi sự việc có S1 + V1 nào đó xảy ra, thì sự việc khác là S2 + V2 đã xảy ra hay đã hoàn thành rồi.

Cấu trúc Ví dụ
By the time S1 + V1 (to be/động từ thường) + O, S2 + will + V-inf By the time you read this letter, I will go to study in Australia.
By the time S1 + V1 (to be/động từ thường) + O, S2 + will + have V-ed/V3 By the time he arrives, I will have already left.

Hiểu cách đơn giản hơn, đây là cách sử dụng by the time trong thì Hiện tại đơn.

By the time something happened

Đây là mệnh đề thời gian mang nghĩa quá khứ, dùng để nhấn mạnh sự quan trọng và độ chính xác của thời điểm diễn ra sự việc.

Trong quá khứ, trước khi một hành động S1 + V1 xảy ra, thì hành động khác S2 + V2 đã xảy ra rồi.

Cấu trúc Ví dụ
By the time S1 + V1 (was/were/động từ thường) + O, S2 + had + V-ed/V3 By the time I went to class, I had prepared all the necessary tools for the lecture.

Cũng như cấu trúc nên trên, đây là cách dùng by the time trong thì Quá khứ đơn.

Bài tập by the time có đáp án

1. By the time I ________, the children will have slept.
A. go home
B. went home

2. The train had already left by the time Pete ________ to the train station.

A. get
B. got

3. By the time my mom left, I ________ up

A. woke
B. had woken

4. By the time I ________ up, my brother will have gone to school.
A. get
B. got

5. By the time we get to the cinema, the film _______.
A. will have started
B. had started

Xem thêm:

Trên đây là tất tần tật cách sử dụng liên từ “by the time” trong tiếng Anh. Nếu thấy hay và bổ ích, đừng quên like, share và để lại bình luận tích cực để ủng hộ cho Báo Song Ngữ nhé!

You may also like

Leave a Comment